Thuốc Sopezid 40 Kwality điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Sopezid là sản phẩm của Kwality Pharmaceuticalb chứa hoạt chất Esomeprazol dùng điều trị trào ngược dạ dày- thực quản , điều trị và dự phòng loét dạ dày tá tràng do H. Pylori. Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid, hội chứng Zollinger – Ellison.
- Thương hiệu
- Kwality Pharmaceutical
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-22359-19
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KWALITY PHARMACEUTICALS
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Sopezid chỉ định dùng điều trị trong các trường hợp sau: Trào ngược dạ dày- thực quản: Điều trị và viêm thực quản trào ngược. Điều trị duy trì viêm loét thực quản trào ngược ngăn ngừa tái phát. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày- thực quản. Điều trị và dự phòng loét dạ dày tá tràng do H. Pylori. Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid . Hội chứng Zollinger – Ellison. Dược lực học Esomeprazol là dạng đồng phân S của omeprazol, được dùng tương tự như omeprazol trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Esomeprazol gắn với H + / K + - ATPse (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ thống enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào trong dạ dày. Vì vậy esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào. Esomeprazol không phải là dạng có hoạt tính, chuyển thành dạng có hoạt tính nhờ môi trường acid ở tế bào viền thành dạ dày. Dược động học Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% sau khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và làm giảm hấp thụ esomeprazol, diện tích dưới dường cong (AUC) sau khi uống 1 liều duy nhất esomeprazol 40 mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 33% đến 53%. Do đó phải uống esomeprazol ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Khoảng 97% esomeprazol gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khi nồng độ thuốc ổn định ở người tình nguyện khoẻ mạnh là 16 lít. Thuốc chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19, hệ enzyme cytochrom P45o, thành các chất chuyển hoá hydroxyl và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hoá qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi được dùng nhắc lại, chuyển hoá bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích luỹ thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần. Ở 1 số người vì thiếu CYP2C19 do di truyền (15 – 20% người châu Á), nên làm chậm chuyển hoá esomeprazol, dẫn đến giá trị AUC tăng cao khoảng 2 lần so với người có đủ enzyme. Nửa đời thải trừ trong huyết tương 1 – 1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hoá không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân. Dưới 1% chất mẹ được thải trừ trong nước tiểu. Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ở tình trạng ổn định cao hơn 2 – 3 lần so với người có chức năng gan bình thường, vì vậy phải giảm liều esomeprazol ở những người bệnh này, liều dùng không quá 20 mg một ngày.
Thành phần
Esomeprazol 40mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Sopezid dùng đường uống, nên uống ít nhất 1 giờ trước khi ăn. Phải nuốt cả viên, không được nhai hay nghiền khi dùng thuốc. Liều dùng Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng có viêm thực quản : Uống mỗi ngày 1 lần 40 mg trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi. Điều trị loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori: Esomeprazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với amoxicilin và clarithromycin). Uống esomeprazol mỗi ngày một lần 40 mg trong 10 ngày (Amoxicilin mỗi ngày 1,0 g, ngày 2 lần và clarithromycin mỗi lần 500 mg, ngày 2 lần trong 7 hay 10 ngày). Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản; điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải có tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid; điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản; điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid: Nên dùng hàm lượng 20 mg để tiện cho việc phân liều. Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Tuỳ theo cá thể và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn trong các trường hợp khác, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Khi triệu chứng đã kiểm soát được, có thể dùng phẫu thuật để cắt u. Nếu không cắt bỏ u được hoàn toàn, phải dùng thuốc lâu dài. Người suy gan Không cần phải giảm liều ở người suy gan nhẹ và trung bình. Suy gan nặng có thể cân nhắc dùng 20 mg một ngày. Người suy thận Không cần phải giảm liều ở người suy thận nhưng thận trọng ở người suy thận nặng vì kinh nghiệm sử dụng ở những bệnh nhân này còn hạn chế. Đối tượng khác Không cần phải giảm liều ở người cao tuổi. Trẻ em > 12 tuổi có thể dùng liều như người lớn. Độ an toàn và hiệu quả của esomeprazol dùng đường uống để điều trị ngăn trặn bệnh trào ngược dạ dày - thực quản ở trẻ dưới 1 tuổi hoặc dùng trong các trường hợp khác chưa được xác lập. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo về việc quá liều esomeprazol ở người. Hướng dẫn cách xử trí ADR: Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Sopezid 40 Kwality chống chỉ định cho các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc ức chế bơm proton hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Chống chỉ định phối hợp đồng thời Esomeprazol với nelfinavir. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton, bác sĩ cần loại trừ khả năng người bệnh bị ung thư dạ dày, bởi vì Esomeprazol có thể làm che lấp các triệu chứng lâm sàng, dẫn đến việc chậm trễ trong chẩn đoán bệnh. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có bệnh lý về gan, phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. Việc sử dụng Esomeprazol kéo dài có thể dẫn đến viêm teo dạ dày hoặc làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn (chẳng hạn như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng). Nhiễm trùng đường tiêu hóa: Việc điều trị bằng nhóm thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiêu hóa do các vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter, đồng thời làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile. Giảm hấp thu vitamin B12: Do làm giảm tiết acid dịch vị, Esomeprazol có thể cản trở sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin). Cần lưu ý cảnh báo này trên những bệnh nhân phải điều trị dài ngày. Nguy cơ gãy xương: Khi sử dụng các thuốc ức chế bơm proton ở liều cao và kéo dài (trên 1 năm), nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương có thể gia tăng. Cơ chế chưa được làm rõ hoàn toàn nhưng có thể liên quan đến việc giảm hấp thu calci không hòa tan do pH dạ dày tăng. Khuyến cáo nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với tình trạng lâm sàng. Những bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được bổ sung đầy đủ calci và vitamin D, đồng thời theo dõi tình trạng xương theo hướng dẫn y khoa. Hạ magnesi huyết: Tình trạng hạ magnesi huyết (có hoặc không có triệu chứng) hiếm khi xảy ra nhưng đã được ghi nhận ở người bệnh dùng thuốc kéo dài (ít nhất 3 tháng, phần lớn các ca xảy ra khi dùng trên 1 năm). Tá dược Sucrose: Những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này. Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm: Sự gia tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) do dùng thuốc có thể gây nhiễu cho quá trình chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh hiện tượng này, cần ngừng điều trị bằng Esomeprazol ít nhất 5 ngày trước khi tiến hành đo chỉ số CgA. Lupus ban đỏ bán cấp dạng đĩa ở da: Đã có báo cáo về các trường hợp khởi phát lupus ban đỏ ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton, bao gồm cả Esomeprazol. Triệu chứng có thể xuất hiện trong vòng vài ngày sau khi bắt đầu điều trị ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là phát ban, đôi khi đi kèm đau khớp và giảm tế bào máu. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc do Esomeprazol có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt và đau đầu. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng về việc sử dụng Esomeprazol trên phụ nữ mang thai. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy: chuột cống trắng uống Esomeprazol liều 280 mg/kg/ngày (tương đương gấp 57 lần liều dùng ở người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) và thỏ uống liều 86 mg/kg/ngày (tương đương gấp 35 lần liều dùng ở người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) không ghi nhận bằng chứng về việc suy giảm khả năng sinh sản hay gây độc cho thai nhi. Mặc dù vậy, chỉ nên sử dụng Esomeprazol cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu xác định liệu Esomeprazol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, nghiên cứu đã phát hiện nồng độ của omeprazol trong sữa mẹ sau khi người mẹ uống liều 20mg omeprazol. Do Esomeprazol có khả năng gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, người mẹ cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc, tùy thuộc vào mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Do làm tăng pH dạ dày thông qua việc ức chế tiết acid, Esomeprazol có thể làm thay đổi sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc vào môi trường acid như ketoconazol, muối sắt và digoxin. Esomeprazol có khả năng tương tác dược động học với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450, cụ thể là isoenzym CYP2C19 tại gan: Cilostazol: Dùng đồng thời với Esomeprazol làm tăng nồng độ cilostazol và chất chuyển hóa hoạt tính của nó trong tuần hoàn. Cần xem xét giảm liều cilostazol khi phối hợp. Voriconazol: Dùng đồng thời có thể làm tăng mức độ tiếp xúc với Esomeprazol lên hơn 2 lần. Cần lưu ý điều này ở những bệnh nhân dùng Esomeprazol liều cao (240 mg/ngày) như trong điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. Các chất gây cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 (như rifampin): Làm giảm nồng độ Esomeprazol trong máu, do đó nên tránh phối hợp đồng thời. Thuốc gây hạ magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai): Phối hợp chung với Esomeprazol làm tăng nguy cơ hạ magnesi huyết. Cần kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị. Atazanavir: Làm thay đổi hấp thu và giảm nồng độ atazanavir trong huyết tương, dẫn đến giảm hiệu quả kháng virus. Tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Clopidogrel: Esomeprazol làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, từ đó làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu. Digoxin: Tình trạng hạ magnesi huyết do dùng Esomeprazol kéo dài có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ tim với digoxin, làm tăng độc tính trên tim của digoxin. Cần theo dõi nồng độ magnesi định kỳ. Sucralfat: Làm ức chế hấp thu và giảm sinh khả dụng của Esomeprazol. Nên uống Esomeprazol ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat. Tacrolimus: Làm tăng nồng độ của tacrolimus trong huyết thanh. Warfarin: Làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi phối hợp, có thể dẫn đến chảy máu bất thường và tử vong. Cần theo dõi sát các chỉ số này khi dùng đồng thời. Clarithromycin: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ của cả Esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu. Diazepam: Làm giảm tốc độ chuyển hóa và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.
Mô tả chi tiết
Thuốc Sopezid 40 Kwality là gì? Thuốc Sopezid 40 Kwality là một dược phẩm được sản xuất bởi Kwality Pharmaceuticals. Chế phẩm này chứa hoạt chất Esomeprazol, được chỉ định để điều trị tình trạng trào ngược dạ dày - thực quản, hỗ trợ điều trị cũng như phòng ngừa loét dạ dày tá tràng do nhiễm vi khuẩn H. Pylori. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong dự phòng và điều trị các tổn thương loét dạ dày - tá tràng liên quan đến việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid, đồng thời kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.