Thuốc Sotivex Hà Nam điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Sotivex là sản phẩm của Công ty CP Dược phẩm và Thiết bị Y tế Hà Nam (Việt Nam), chứa thành phần chính là solifenacin. Thuốc Sotivex có tác dụng giúp điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.
- Thương hiệu
- Hà Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35096-21
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- HÀ NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Sotivex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động . Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc chống co thắt đường tiết niệu, mã ATC: G04B D08. Cơ chế tác dụng: Solifenacin là một chất đối kháng thụ thể cholinergic đặc hiệu, cạnh tranh. Bàng quang hoạt động được nhờ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholine làm co cơ bàng quang thông qua các thụ thể muscarin trong đó phân nhóm M3 có liên quan chủ yếu. Các nghiên cứu về dược lý in vitro và in vivo cho thấy solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarin phân nhóm M3. Ngoài ra, solifenacin cho thấy là một chất đối kháng đặc hiệu đối với thụ thể muscarin, biểu thị ở ái lực thấp hoặc không có ái lực đối với các thụ thể khác nhau và kênh ion qua thử nghiệm. Các tác dụng dược lực học: Điều trị bằng Vesicare với các liều 5mg và 10mg mỗi ngày đã được nghiên cứu trong một vài thử nghiệm lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên, có kiểm chứng bằng giả dược ở nam giới và phụ nữ bị chứng bàng quang tăng hoạt động. Như cho thấy trong bảng dưới đây, cả hai liều 5mg và 10mg Vesicare đã tạo ra sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về các tiêu chí chính và tiêu chí phụ so với nhóm dùng giả dược. Đã quan sát thấy hiệu quả trong vòng 1 tuần khởi đầu điều trị và ổn định trong thời gian 12 tuần. Một nghiên cứu dài hạn biết rõ tên thuốc đã chứng minh là hiệu quả được duy trì ít nhất trong 12 tháng. Sau 12 tuần điều trị, khoảng 50% bệnh nhân bị tiểu không tự chủ trước khi điều trị đã qua khỏi giai đoạn tiểu không tự chủ, và thêm vào đó, 35% bệnh nhân đạt được số lần đi tiểu dưới 8 lần mỗi ngày. Điều trị triệu chứng bàng quang tăng hoạt động còn đạt được kết quả trong một số tiêu chí đo lường chất lượng cuộc sống, như nhận thức chung về sức khỏe, tác động của chứng tiểu không tự chủ, các hạn chế về vai trò, các hạn chế về thể chất, các hạn chế về xã hội, cảm xúc, mức độ nặng của triệu chứng, các biện pháp đo mức độ nặng và giấc ngủ/sinh lực. Kết quả (dữ liệu gộp) của 4 nghiên cứu Pha 3 có kiểm chứng với thời gian điều trị 12 tuần Giả dược Vesicare 5mg, 1 lần/ngày Vesicare 10mg, 1 lần/ngày Tolterodine 2mg, 2 lần/ngày Số lần đi tiểu/24 giờ Mức cơ bản trung bình 11.9 12.1 11.9 12.1 Giảm trung bình so với mức cơ bản 1.4 2.3 2.7 1.9 % thay đổi so với mức cơ bản (12%) (19%) (23%) (16%) n 1138 552 1158 250 tri số p* < 0.001 < 0.001 0.004 Số lần tiểu gấp/24 giờ Mức cơ bản trung bình 6.3 5.9 6.2 5.4 Giảm trung bình so với mức cơ bản 2.0 2.9 3.4 2.1 % thay đổi so với mức cơ bản (32%) (49%) (55%) (39%) n 1124 548 1151 250 trị số p* < 0.001 < 0.001 0.031 Số lần tiểu không tự chủ/24 giờ Mức cơ bản trung bình 2.9 2.6 2.9 2.3 Giảm trung bình so với mức cơ bản 1.1 1.5 1.8 1.1 % thay đổi so với mức cơ bản (38%) (58%) (62%) (48%) n 781 314 778 157 trị số p* < 0.001 < 0.001 0.009 Số lần tiểu đêm/24 giờ Mức cơ bản trung bình 1.8 2.0 1.8 1.9 Giảm trung bình so với mức cơ bản 0.4 0.6 0.6 0.5 % thay đổi so với mức cơ bản (22%) (30%) (33%) (26%) n 1005 494 1035 232 trị số p* 0.025 < 0.001 0.199 Thể tích mất/đi tiểu Mức cơ bản trung bình 166ml 146ml 163ml 147ml Giảm trung bình so với mức cơ bản 9ml 32ml 43ml 24ml % thay đổi so với mức cơ bản (5%) (21%) (26%) (16%) n 1135 552 1156 250 trị số p* < 0.001 < 0.001 < 0.001 Số băng lót/24 giờ Mức cơ bản trung bình 3.0 2.8 2.7 2.7 Giảm trung bình so với mức cơ bản 0.8 1.3 1.3 1.0 % thay đổi so với mức cơ bản (27%) (46%) (48%) (37%) n 238 236 242 250 trị số p* < 0.001 < 0.001 0.010 Lưu ý: Trong 4 nghiên cứu then chốt, Vesicare 10mg và giả dược đã được dùng. Vesicare 5mg cũng đã được dùng ở 2 trong 4 nghiên cứu và một trong các nghiên cứu bao gồm tolterodine 2mg, 2 lần/ngày. Không phải tất cả thông số và các nhóm điều trị đều được đánh giá ở từng nghiên cứu riêng lẻ. Vì vậy, số bệnh nhân được liệt kê có thể thay đổi theo thông số và nhóm điều trị. * Trị số p để so sánh từng đôi với giả dược. Dược động học Các đặc tính chung Hấp thu Sau khi uống viên nén Vesicare, nồng độ solifenacin tối đa trong huyết tương (C max ) đạt được sau 3 giờ đến 8 giờ. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (t max ) không phụ thuộc liều. C max và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ với liều dùng từ 5mg đến 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Dùng thức ăn không ảnh hưởng đến C max và AUC của solifenacin. Phân bố Thể tích phân bố biểu kiến của solifenacin sau khi dùng đường tĩnh mạch khoảng 6001. Solifenacin gắn kết với protein huyết tương ở mức độ cao (khoảng 98%), chủ yếu là với α1 - acid glycoprotein. Chuyển hóa Solifenacin được chuyển hóa mạnh bởi gan, chủ yếu bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4).Tuy nhiên, có nhiều đường chuyển hóa có thể tham gia vào sự chuyển hoá của solifenacin. Độ thanh thải toàn thân của solifenacin khoảng 9.5l/giờ và thời gian bán thải cuối của solifenacin là 45 - 68 giờ. Sau khi dùng đường uống, 1 chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý (4R - hydroxy solifenacin) và 3 chất chuyển hóa không có hoạt tính (N - glucuronid, N - oxid và 4R - hydroxy - N - oxid của solifenacin) đã được thấy trong huyết tương ngoài solifenacin. Thải trừ Sau khi dùng một liều đơn solifenacin 10mg có gắn phóng xạ 14 C, khoảng 70% phóng xạ được phát hiện trong nước tiểu và 23% trong phân sau 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% phóng xạ được thấy dưới dạng hoạt chất không đổi, khoảng 18% dưới dạng chất chuyển hóa N - oxid, 9% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy - N - oxid và 8% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy (chất chuyển hóa có hoạt tính). Tỷ lệ với liều dùng Dược động học là tuyến tính ở mức liều điều trị. Các đặc tính ở bệnh nhân Tuổi Không cần điều chỉnh liều theo tuổi của bệnh nhân. Các nghiên cứu trên người cao tuổi cho thấy là sự hấp thu solifenacin, được biểu trị dưới dạng diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi dùng solifenacin succinate (5mg và 10mg, mỗi ngày một lần) tương tự nhau giữa người cao tuổi khỏe mạnh (65 - 80 tuổi) và người trẻ khỏe mạnh (dưới 55 tuổi). Tốc độ hấp thu trung bình được biểu thị dưới dạng t max hơi chậm hơn ở người cao tuổi và thời gian bán thải cuối dài hơn khoảng 20% ở người cao tuổi. Sự khác nhau vừa phải này được cho là không có ý nghĩa về lâm sàng. Dược động học của solifenacin chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên. Giới Dược động học của solifenacin không bị ảnh hưởng bởi giới. Chủng tộc Dược động học của solifenacin không bị ảnh hưởng bởi chủng tộc. Suy thận Diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ cao nhất trong huyết tương (C max ) của solifenacin ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình không khác biệt đáng kể so với các dữ liệu tìm thấy ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút), sự hấp thu solifenacin cao hơn đáng kể ở nhóm chứng với C max tăng khoảng 30%, AUC cao hơn 100% và t 1/2 cao hơn 60%. Đã quan sát thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa độ thanh thải creatinine và độ thanh thải solifenacin. Chưa có nghiên cứu về dược động học ở bệnh nhân đang thẩm phân máu. Suy gan Ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9), C max không bị ảnh hưởng, AUC tăng 60% và t 1/2 tăng gấp đôi. Chưa có nghiên cứu về dược động học của solifenacin ở bệnh nhân suy gan nặng.
Thành phần
Solifenacin succinat 5mg
Cách dùng
Cách dùng Vesicare được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Người lớn, bao gồm người cao tuổi Liều khuyến cáo là 5mg solifenacin succinate mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều đến 10mg solifenacin succinate, mỗi ngày một lần. Trẻ em và thiếu niên Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định. Do đó, không khuyên dùng Vesicare cho trẻ em. Bệnh nhân bị suy thận Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 30ml/phút). Những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần (xem phần các đặc tính dược động học). Bệnh nhân bị suy gan Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ. Bệnh nhân bị suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần (xem phần các đặc tính dược động học). Chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 Liều Vesicare tối đa nên giới hạn đến 5mg khi điều trị đồng thời với ketoconazole hoặc với các liều điều trị của các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinarir, itraconazole (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác). Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Quá liều solifenacin succinate có khả năng dẫn đến các tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng. Liều solifenacin succinate cao nhất vô ý uống nhầm ở một bệnh nhân là 280mg trong thời gian 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tinh thần không cần nhập viện. Điều trị Trong trường hợp quá liều solifenacin succinate, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày hữu ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn. Cũng như các thuốc kháng cholinergic khác, có thể điều trị triệu chứng như sau: Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol. Co giật hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng benzodiazepine. Suy hô hấp: Điều trị bằng hô hấp nhân tạo. Nhịp tim nhanh: Điều trị bằng thuốc chẹn beta. Bí tiểu: Điều trị bằng đặt ống thông tiểu. Giãn đồng tử: Điều trị bằng thuốc nhỏ mắt pilocarpine và/hoặc cho bệnh nhân nằm trong phòng tối. Cũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết). Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc . Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.