Viên sủi Sovepred Mekophar điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân (30 viên)
Thuốc Sovepred của Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar, chứa dược chất chính là prednisolone là 1 loại thuốc corticosteroid, được chỉ định trong các trường hợp để chống viêm và ức chế miễn dịch.
- Thương hiệu
- Mekophar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110311023
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CP HÓA-DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Sovepred được chỉ định dùng trong các trường hợp cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch như sau: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: Viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ. Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm corticosteroid, glucocorticoid. Prednisolone là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Prednisolone chỉ có tác dụng mineralcorticoid yếu, vì vậy, nếu dùng thuốc trong thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolone so với các glucocorticoid khác: 5mg prednisolone có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolone và bằng 20 mg hydrocortisone. Prednisolone ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolone dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô. Prednisolone còn giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuât hiện cyclooxygenase ở những tê bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin. Prednisolone làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base. Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên. Với liều thấp, glucocorticoid có tác dụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch. Prednisolone còn có hiệu lực trong hen phế quản nặng. Dược động học Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolone xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được 4 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolone liên kết với protein khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của prednisolone là 8,7 ± 1,6ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 ± 0,2 lít/kg. Prednisolone được chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá là dạng este sulfate và glucuronide, được bài tiết vào nước tiểu và mật. Nửa đời thải trừ của prednisolone xấp xỉ 2,5 - 3,5 giờ.
Thành phần
Prednisolone 5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Sovepred được hòa tan trong một ly nước, uống trong bữa ăn sáng. Liều dùng Liều dùng tùy theo loại bệnh và mức độ nặng/nhẹ của bệnh cũng như đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Nên uống một lần/ngày vào buổi sáng trong bữa ăn. Sau khi kiểm soát được bệnh, giảm liều từ từ cho tới liều thấp nhất có hiệu quả. Khi cần phải điều trị trong thời gian dài, nên dùng phác đồ điều trị cách nhật, dùng 1 liều duy nhất vào buổi sáng theo nhịp tiết corticoid tự nhiên trong 24h để giảm tác dụng phụ. Giảm liều từ từ khi ngưng thuốc. Người lớn Liều khởi đầu: 0,35 - 1,2mg/kg/ngày. Liều duy trì: 5 - 15mg/ngày. Trẻ em Liều dùng dựa theo mức độ nặng/nhẹ của bệnh, đáp ứng cũng như thể trọng của bệnh nhân. Liều khởi đầu: 0,5 - 2mg/kg/ngày. Liều duy trì: 0,25 - 0,5mg/kg/ngày. Liều dùng trong một số bệnh lý như sau Bệnh lý mạn tính (rối loạn nội tiết, huyết học, bệnh da): Liều khởi đầu 5 - 10mg/ngày và điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả. Quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận: 2,5 - 10mg/ngày. Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp: 20 - 30mg/ngày. Lupus ban đỏ, thấp tim, viêm đa cơ: Liều khởi đầu 30mg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng thuốc dài ngày. Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu 1 lần quên uống thuốc, hãy uống thuốc khi nhớ ra. Nếu lúc nhớ gần lần uống thuốc kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Viên sủi Sovepred Mekophar chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Prednisolone hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn nặng (ngoại trừ trường hợp bị sốc nhiễm khuẩn hoặc lao màng não). Người bị nhiễm khuẩn ngoài da do các tác nhân virus, nấm hoặc vi khuẩn lao. Bệnh nhân đang trong thời gian tiêm chủng hoặc sử dụng các loại vắc-xin virus sống giảm độc lực. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng: người bị loãng xương, bệnh nhân mới thực hiện phẫu thuật nối thông mạch máu hoặc nối thông ruột, người có tiền sử rối loạn tâm thần, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ em đang trong giai đoạn phát triển thể chất. Đối với người cao tuổi, do nguy cơ gặp phản ứng phụ cao hơn, cần cân nhắc sử dụng corticosteroid đường toàn thân ở liều thấp nhất có thể và trong thời gian ngắn nhất. Việc ngừng thuốc đột ngột sau một đợt điều trị dài ngày hoặc khi cơ thể gặp phải tình trạng stress có thể dẫn đến nguy cơ suy tuyến thượng thận cấp tính. Sử dụng thuốc ở liều cao có khả năng làm giảm hoặc mất hiệu quả bảo vệ của các vắc-xin khi tiêm chủng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có các nghiên cứu lâm sàng hoặc báo cáo ghi nhận về ảnh hưởng bất lợi của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao hoặc các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo khác. Sử dụng trong thai kỳ Chỉ sử dụng Prednisolone cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và đã được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chỉ sử dụng thuốc cho người mẹ đang cho con bú trong trường hợp thật sự cần thiết dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Tương tác với thuốc khác Hoạt chất Prednisolone có thể làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc: cyclosporine, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, ketoconazole và rifampicin. Hiệu lực điều trị của prednisolone có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với phenytoin, phenobarbital, rifampicin hoặc các thuốc lợi tiểu có tác dụng làm giảm kali huyết. Do prednisolone có khả năng làm tăng nồng độ glucose trong máu, người bệnh đái tháo đường có thể cần phải điều chỉnh tăng liều insulin đang sử dụng. Tránh phối hợp đồng thời prednisolone với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) vì sự kết hợp này làm tăng đáng kể nguy cơ gây loét dạ dày.
Mô tả chi tiết
Viên sủi Sovepred Mekophar là gì? Viên sủi Sovepred Mekophar là một chế phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar. Thuốc chứa hoạt chất chính là Prednisolone, một dẫn xuất corticosteroid có đặc tính kháng viêm mạnh mẽ và khả năng ức chế hệ thống miễn dịch của cơ thể hiệu quả.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.