Thuốc SP Lerdipin Shinpoong Deawoo điều trị cao huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Sp Lerdipin 10mg là sản phẩm của Dược phẩm Shinpoong Daewoo có thành phần chính Lercanidipin Hydroclorid dùng trong điều trị cao huyết áp.
- Thương hiệu
- Shinpoong Daewoo
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110912624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- SHINPOONG
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Sp Lerdipin 10mg chỉ định trong các trường hợp: Điều trị cao huyết áp nhẹ đến trung bình. Có thể dùng levelanidipin đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ áp khác như B-blocker (atenolol), thuốc lợi tiểu (hydroclorothiazid), ức chế men chuyển (captopril, enalapril). Dược lực học Lercanidipin là thuốc chẹn kênh canxi chọn lọc, thuộc nhóm dihydropyridin. Cơ chế tác dụng ức chế dòng canxi ngoại bào đi vào màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Sự giảm canxi nội bào ức chế quá trình có cơ trơn tim, gây giãn mạch vành và động mạch toàn thân, tăng vận chuyển oxy đến mô cơ tim dẫn đến giảm toàn bộ sức cản ngoại biên, làm hạ huyết áp hệ thống, và làm giảm hậu gánh. Dược động học Lercanidipin HCl được hấp thu hoàn toàn sau khi uống liều 10 - 20 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng là 3,30 ng/ ml + 2,09 và 7,66 ng ml 5,90, đạt được 1,5 đến 3 giờ sau khi uống. Tính khả dụng của lercanidipin tăng gấp 4 lần khi uống khoảng 2 giờ sau bữa ăn có nhiều chất béo. Vì vậy, nên uống lercanidipin trước bữa ăn. Lercanidipin phân bố nhanh chóng và rộng rãi đến các mô và các cơ quan. Mức độ gắn protein huyết thanh trên 98%. Chuyển hoá nhiều nhờ men CYP3A4, không tìm thấy lercanidipin nguyên bản trong phân và nước tiểu. Thuốc được chuyển hoá phần lớn thành dạng chuyển hoá không có hoạt tính và khoảng 50% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 8 – 10 giờ, tác dụng trị liệu kéo dài khoảng 24 giờ vì gắn kết nhiều với lipid màng tế bào. Không tích luỹ khi lặp lại liều chỉ định. Tính khả dụng tăng theo liều dùng. Ở người già, người suy gan hoặc thận từ nhẹ đến trung bình, các tính chất dược động không đổi so với người bình thường, còn ở người suy thận nặng hoặc đang thẩm phân thì cao hơn (khoảng 70%). Ở người suy gan trung bình đến nặng, tính sinh khả dụng của thuốc tăng lên vì thuốc được chuyển hoá chủ yếu qua gan.
Thành phần
Lercanidipin hydroclorid 10mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Sp Lerdipin 10mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Uống thuốc ít nhất 15 phút trước bữa ăn, nên uống thuốc cùng thời điểm mỗi ngày. Liều dùng Liều khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ ngày. Liều có thể tăng đến 20 mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Chỉnh liều dần dần vì tác dụng hạ áp tối đa sẽ thể hiện rõ sau khoảng 2 tuần. Không dùng quá liều quy định, dùng liều cao hơn sẽ không đem lại hiệu quả cao hơn mà lại có thể làm tụt huyết áp và tăng thêm tác dụng phụ. Không được uống nước bưởi hay ăn bưởi trong thời gian dùng thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc SP Lerdipin Shinpoong Deawoo chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Lercanidipin, các thuốc nhóm dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị sốc do tim. Người bị hẹp động mạch chủ mức độ nặng. Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng gần đây. Bệnh nhân gặp cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn tính, đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định. Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng thuốc cyclosporin. Người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận mức độ nặng (chỉ số GFR Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú. Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. Cảnh báo và thận trọng Nếu sau khi bắt đầu dùng thuốc, người bệnh nhận thấy xuất hiện cơn đau do thiếu máu cục bộ hoặc các cơn đau thắt ngực hiện có trở nên trầm trọng hơn một cách nhanh chóng, cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Lercanidipin cho bệnh nhân bị suy tim hoặc suy giảm chức năng thất trái, do thuốc có thể làm tình trạng suy tim tiến triển nặng hơn. Nếu xảy ra tình trạng này, phải ngừng thuốc ngay. Cần tiến hành giảm liều dùng ở những bệnh nhân có tổn thương gan hoặc người mắc bệnh đái tháo đường. Hoạt chất Lercanidipin có khả năng gây ức chế quá trình chuyển dạ khi sinh. Người bệnh cần tránh sử dụng nước ép bưởi trong suốt quá trình điều trị vì có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự chuyển hóa của thuốc. Đối với người cao tuổi, cần hết sức thận trọng khi bắt đầu giai đoạn điều trị khởi đầu. Thận trọng khi phối hợp thuốc với các chất ức chế mạnh men CYP3A4. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy hoạt chất lercanidipin không gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi hoặc suy nhược, người bệnh cần được cảnh báo không nên thực hiện các hoạt động này nếu cảm thấy cơ thể không tỉnh táo. Sử dụng trong thai kỳ Tương tự các thuốc chẹn kênh canxi khác, Lercanidipin không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc những người nghi ngờ có thai. Sử dụng khi đang cho con bú Do Lercanidipin có đặc tính thân dầu cao nên có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc người mẹ phải ngừng cho con bú nếu bắt buộc phải điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động điều trị hoặc làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. Người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách tất cả các thuốc và thực phẩm chức năng đang dùng. Không tự ý bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định y khoa. Nước bưởi, rượu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Các chất cảm ứng men CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampicin): Có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương và làm giảm hiệu lực điều trị của Hercanidipin. Các chất ức chế men CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, erythromycin, troleandomycin): Có thể làm tăng nồng độ Lercanidipin trong huyết tương. Cyclosporin: Gây tăng nồng độ trong huyết tương của cả lercanidipin và cyclosporin khi dùng đồng thời. Midazolam: Làm tăng mức độ hấp thu nhưng lại làm giảm tốc độ hấp thu của lercanidipin (kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh). Các thuốc khác: Cần thận trọng khi phối hợp với terfenadin, astemizol, digoxin, hoặc các thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron, quinidin. Metoprolol: Làm giảm sinh khả dụng của lercanidipin khoảng 50%. Cimetidin: Khi dùng ở liều cao (trên 800 mg/ ngày) có thể làm tăng sinh khả dụng và tăng cường tác dụng hạ áp của lercanidipin.
Mô tả chi tiết
Thuốc SP Lerdipin Shinpoong Deawoo là gì? Thuốc SP Lerdipin Shinpoong Deawoo là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Shinpoong Daewoo. Với thành phần hoạt chất chính là Lercanidipin Hydroclorid, thuốc được chỉ định sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh lý tăng huyết áp.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.