Viên nén Spacmarizine 40mg chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa (20 vỉ x 15 viên)
Hoạt tính: Alverin (dưới dạng Alverin citrat) 40mg.Công dụng: Điều trị đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa, thống kinh nguyên phát...Hình thức: viên nénThương hiệu: TV.Pharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- TVPharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110302423
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- TVPharma
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Spacmarizine 40mg Chỉ định sử dụng Thuốc được chỉ định nhằm đẩy lùi các cơn đau xuất hiện do tình trạng co thắt cơ trơn tại hệ tiêu hóa, cụ thể gồm: bệnh đau túi thừa ruột kết, hội chứng ruột kích thích, cơn đau quặn thận và tình trạng co thắt gây đau ở đường mật. Bên cạnh đó, sản phẩm còn giúp khắc phục hiện tượng thống kinh nguyên phát. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc có khả năng chống co thắt cơ trơn. Mã ATC: A03AX08 Khi sử dụng ở liều điều trị, hoạt chất Alverin citrat tác động trực tiếp và đặc hiệu giúp giảm co thắt cơ trơn tại tử cung cùng đường tiêu hóa, hoàn toàn không gây tác động tới cơ khí quản, hệ thống mạch máu hay tim mạch. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, tác dụng của hoạt chất Alverin citrat đối với hệ tiêu hóa được thiết lập thông qua 3 cơ chế hoạt động: Thực hiện chẹn kênh calci. Giúp tính nhạy cảm của ruột giảm xuống. Gây ức chế đối với thụ thể serotonin 5HT1A. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Quá trình hấp thu tại đường tiêu hóa hoàn tất, Alverin citrat nhanh chóng biến đổi thành chất chuyển hóa sở hữu hoạt tính, đạt mức nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 đến 1,5 giờ tính từ thời điểm uống. Ở giai đoạn tiếp theo, các chất chuyển hóa không còn hoạt tính được tạo ra từ quá trình chuyển hóa thứ cấp và bị đào thải ra ngoài qua nước tiểu nhờ cơ chế bài tiết tích cực của thận.
Thành phần
Thành phần của Spacmarizine 40mg Trong 1 viên nén chứa các thành phần cụ thể sau: Hoạt chất chính Alverin citrat với hàm lượng 40mg . Hệ thống tá dược Hỗn hợp tá dược được phối trộn vừa đủ cho 1 viên bao gồm: Lactose Magnesi stearat Aerosil 200 PVP K30 Starch 1500 Crospovidon Aerosil 350
Cách dùng
Cách dùng Spacmarizine 40mg Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm được bào chế để dung nạp trực tiếp qua đường tiêu hóa bằng cách uống. Liều dùng phù hợp Đối với người trưởng thành (bao gồm cả nhóm đối tượng cao tuổi): Mỗi ngày duy trì uống từ 1 đến 3 lần , mỗi lần sử dụng liều lượng từ 2 đến 3 viên . Đối với nhóm đối tượng dưới 12 tuổi: Khuyến cáo không tự ý sử dụng sản phẩm này. Khi dùng quá liều phải làm sao? Biểu hiện lâm sàng: Cơ thể có thể gặp tình trạng tụt huyết áp kèm theo các dấu hiệu ngộ độc tương tự như nhiễm độc atropin. Biện pháp can thiệp: Áp dụng quy trình xử lý tương đương khi ngộ độc atropin. Trong trường hợp uống quá liều lượng cho phép, cần tiến hành súc rửa dạ dày cho người bệnh. Lưu ý cho nạn nhân uống than hoạt tính trước thời điểm rửa dạ dày, đồng thời kết hợp các phương pháp y tế để nâng huyết áp ổn định trở lại. Cảnh báo nguy hiểm: Việc tiêu thụ một lượng thuốc quá lớn vượt mức giới hạn có nguy cơ dẫn đến tử vong.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất, tá dược nào có trong công thức. Bệnh nhân đang bị liệt ruột hoặc tắc ruột. Người bị tắc ruột do các nguyên nhân cơ học. Đối tượng là phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Người bệnh cần lập tức đến gặp bác sĩ để thăm khám lại nếu quá trình trị liệu kéo dài 2 tuần không mang lại hiệu quả, hoặc cơ thể phát sinh các biểu hiện mới, chuyển biến xấu hơn dưới đây: Xuất huyết đường ruột. Thường xuyên buồn nôn hoặc nôn mửa. Ăn uống không ngon miệng, sụt giảm cân nặng không rõ nguyên nhân. Cơ thể mệt mỏi đi kèm sắc da nhợt nhạt. Bị táo bón ở mức độ nghiêm trọng. Bị sốt. Người vừa trở về từ các chuyến đi nước ngoài. Nghi ngờ hoặc đang có thai. Vùng âm đạo bị rỉ máu hoặc chảy máu bất thường. Gặp khó khăn hoặc bị đau buốt khi đi tiểu tiện. Khuyến cáo thêm: Những người bệnh đã từ 40 tuổi trở lên cần tham khảo ý kiến từ chuyên gia y tế trước khi dùng. Cảnh báo về tá dược: Do trong công thức sản phẩm có chứa thành phần lactose, những người mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, suy giảm khả năng hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men lactase tuyệt đối không sử dụng thuốc này. Sử dụng khi đang cho con bú Mặc dù các nghiên cứu chưa chỉ ra tác động gây dị tật thai nhi, tuy nhiên tính an toàn của thuốc đối với thai phụ và người nuôi con bú vẫn chưa được xác định rõ ràng. Do đó, nhóm đối tượng này được khuyến cáo không sử dụng thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Trong trường hợp người dùng gặp phải triệu chứng chóng mặt do hoạt chất Alverin citrat gây ra, cần tránh việc lái xe hoặc điều khiển các loại máy móc. Tương tác với thuốc khác Hiện tại, y học vẫn chưa ghi nhận bất kỳ phản ứng tương tác bất lợi nào xảy ra giữa sản phẩm này với các loại thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thành phần - Hoạt chất: Alverin (dưới dạng Alverin citrat) 40mg. - Tá dược: vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, PVP K30, Starch 1500, Tinh bột biến tính,….). Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận. - Thống kinh nguyên phát. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Tắc ruột hoặc liệt ruột. - Tắc ruột do phân. - Mất trương lực đại tràng. Liều dùng và cách dùng Cách dùng: Dùng đường uống. Liều dùng: - Người lớn (kể cả người cao tuổi): mỗi lần uống 2 -3 viên, ngày 1 - 3 lần. - Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng. - Đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tác dụng phụ - Phản ứng chung: buồn nôn, đau đầu chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ) - Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, khó thở và/hoặc khò khè. - Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt. - Rối loạn hệ tiêu hóa: buồn nôn. - Rối loạn gan- mật: vàng da do viêm gan, thường xử lý bằng cách ngưng sử dụng alverin. - Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban. Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng sau (mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 ngày điều trị) - Chảy máu ở ruột, cảm thấy buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng và sụt cân, nhợt nhạt và cảm thấy mệt mỏi, táo bón nặng, sốt, vừa mới đi du lịch nước ngoài,tiểu khó hoặc đau khi đi tiểu. - Và nên hỏi ý kiến của bác sĩ đối với bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên. Lái xe Nếu bị chóng mặt khi dùng alverin citrat thì không nên dùng khi lái xe và vận hành máy móc. Thai kỳ Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì bằng chứng về độ an toàn còn giới hạn. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Chưa ghi nhận. Bảo quản : Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng Đóng gói: 20 vỉ x 15 viên nén Thương hiệu: TV.Pharm Nơi sản xuất : Số 27, Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Thành phố Trà Vinh, Trà Vinh, Việt Nam Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.