Thuốc Spiromide 40 Searle chẩn đoán và điều trị cường Aldosterone nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Spiromide 40/50 của nhà sản xuất Searle có thành phần là furosemide, spironolacton có tác dụng điều trị tình trạng phù đặc biệt khi có cường aldosterone thứ phát; phù và cổ trướng do suy tim và xơ gan; điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc thể nhẹ đến vừa; hội chứng thận hư khi việc điều trị bệnh lý căn bản, hạn chế uống nước và ăn muối, đồng thời dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.
- Thương hiệu
- Searle
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 896110796824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- SEARLE PAKISTAN LIMITED
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Spiromide 40/50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chẩn đoán và điều trị cường aldosterone nguyên phát (bướu tuyến thượng thận tiết aldosterone, tăng sàn tuyến thượng thận 2 bên). Điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc. Điều trị phù do cường aldosterone thứ phát, và điều trị phù kháng trị với các thuốc lợi tiều khác đã dùng uống hoặc tĩnh mạch. Điều chỉnh thiếu kali và/hoặc magnesi do sử dụng trước đó lọai lợi tiêu gay mat kali. Dược lực học Spironolactone là steroidal lactone quan trọng nhất trong ứng dụng lâm sàng: Nó hoạt động như một thuốc lợi tiểu và hạ áp bởi tác động ức chế giữ Na+ của aldosterone, và ức chế một phần sinh tổng hợp cortisol thượng thận của aldosterone. Dược động học Spironolactone Spironolactone được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyetylen glycol, dạng hấp thu tốt nhất. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật. Furosemid Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1 - 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 - 8 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn. Sự hấp thu của furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.
Thành phần
Spironolactone 50mg, Furosemide 40mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Spiromide được dùng đường uống. Để tăng họat tính sinh học, cần dùng spironolactone cùng bữa ăn. Liều dùng Liều spironolactone thay đổi tùy theo bệnh cảnh lâm sàng. Trong điều trị cường aldosterone thứ phát hoặc cao huyết áp đích thực, liều 50 - 100 mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 400 mg/ngày trong chuẩn đoán và điều trị cường aldosterone nguyên phát. Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc. Với furosemide dùng đường uống thường bắt đầu với liều 20 - 40 mg/ngày, 1 - 3 lần/ngày, và tăng liều tùy vào đáp ứng điều trị. Nói chung liều uống từ 160 - 320 mg/ngày và không vượt quá liều này. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận, liều uống có thể đạt đến 1000 mg/ngày. Ở trẻ em, liều uống 1 - 3 mg/kg/ngày. Điều trị tĩnh mạch thường bắt đầu với liều 20 - 40 mg dùng 1 lần đến 2 lần/ngày. Tùy vào đáp ứng củađiều trị mà có thể tăng liều lên giống như điều trị dùng liều uống. Đặc biệt trên những bệnh nhân có suy thận tiến triển thì liêu tăng lên đến 1000 mg furosemide /ngày có thể dùng dạng truyền tĩnh mạch. Để tránh độc tính trên tai thì tốc độ truyền không nên vượt quá 4 mg/phút. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều spironolactone gây ngủ lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy. Tăng K+ máu và hạ Na+ máu hiếm thấy xảy ra cấp tính. Triệu chứng thường mất khi ngưng thuốc, bù dịch và điện giải, điều trị tăng K+ máu thích hợp. Liều cao furosemide có thể gây mất dịch và điện giải nặng gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây hạ huyết áp tư thế và giảm độ lọc cầu thận. Giảm thể tích do furosemide sẽ hoạt hóa hệ renin – angiotensin – aldosterone và bằng cách này K+ càng mất nhiều qua nước tiểu. Điều trị bao gồm bổ sung nacl và nước, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thuốc Spiromide 40 Searle chẩn đoán và là gì? Thuốc Spiromide 40/50 do hãng dược phẩm Searle sản xuất, chứa sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Furosemide và spironolacton. Chế phẩm này được chỉ định để kiểm soát tình trạng tích lũy dịch (phù), đặc biệt trong các trường hợp có sự gia tăng nồng độ aldosterone thứ phát. Thuốc cũng được dùng để điều trị phù và cổ trướng liên quan đến bệnh lý xơ gan hoặc suy tim, hỗ trợ kiểm soát huyết áp ở mức độ nhẹ đến trung bình. Ngoài ra, sản phẩm còn được áp dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng thận hư khi các biện pháp can thiệp cơ bản như hạn chế muối, giảm uống nước hoặc sử dụng các nhóm lợi tiểu đơn lẻ khác không mang lại hiệu quả điều trị mong muốn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.