← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên)

Sporal của công ty JANSSEN-CILAG Ltd. (Thái Lan) chứa itraconazol có tác dụng điều trị các bệnh nấm về phụ khoa, da, toàn thân.

Thương hiệu
Janssen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-13740-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
OLIC (THAILAND) LTD.

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc SPORAL được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các bệnh phụ khoa: Nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ. Ðiều trị các bệnh da/ niêm mạc, nhãn khoa: Nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida ở miệng, viêm giác mạc mắt do nấm. Điều trị nấm móng do Dermatophyte hoặc nấm men. Điều trị nấm toàn thân: Nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus và Candida . Nhiễm nấm Cryptococcus ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân nhiễm Cryptococcus ở hệ thần kinh trung ương, chỉ sử dụng SPORAL khi liệu pháp ban đầu không phù hợp hoặc không hiệu quả. Nhiễm nấm Histoplasma. Nhiễm nấm Blastomyces. Nhiễm nấm Sporothrix. Nhiễm nấm Paracoccidioides. Các nhiễm nấm toàn thân khác. Dược lực học Itraconazol làm giảm tổng hợp ergosterol trong tế bào vi nấm. Ergosterol là thành phần thiết yếu của màng tế bào vi nấm. Sự suy giảm tổng hợp này tạo nên hiệu quả kháng nấm. Itraconazol có phổ kháng nấm rộng: Candida spp., Aspergillus spp., Blastomyces dermatitidis, Cladosporium spp, Coccidiodes immitis, Cryptococcus neoformans, Geotrichum spp, Histoplasma spp.,... Các vi nấm không bị itraconazol ức chế: Zygomycetes, Fusarium spp., Scedosporium spp., và Scopulariopsis spp. Dược động học Hấp thu: Hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt sau 2-5 giờ sau khi uống 1 viên nang. Sinh khả dụng khoảng 55%, sinh khả dụng đạt tối đa khi uống sau ăn no. Hấp thu tăng khi uống cùng với đồ uống có tính acid. Phân bố: Hầu hết itraconazol kết hợp với protein huyết tương 99,9%, chủ yếu albumin 99,6%. Itraconazol có ái lực mạnh với lipid, chỉ 0,2 % dạng tự do. Itraconazol phân bố khắp cơ thể, rộng đến các mô. Nồng độ ở phổi, gan, lách, xương, dạ dày, cơ cao gấp 2 đến 3 lần nồng độ ở huyết tương, và gấp 4 lần ở mô sừng, đặc biệt là ở da. Nồng độ ở não tủy thấp hơn huyết tương nhưng vẫn có hiệu quả. Chuyển hóa : Chuyển hóa mạnh ở gan qua CYP 3A4. Chất chuyển hóa chính: Hydroxy- itraconazol có hoạt tính tương đương itraconazol nhưng nồng độ cao gấp 2 lần itraconazol. Thải trừ : Chủ yếu dạng không hoạt tính qua nước tiểu 35%, phân 54% trong vòng 1 tuần sau khi uống 1 liều dung dịch.

Thành phần

Itraconazole 100mg

Cách dùng

Cách dùng Uống sau khi ăn no để đạt hấp thu tối đa, nuốt cả viên. Liều dùng Nhiễm nấm Candida âm hộ-âm đạo: 200 mg, 2 lần/ ngày trong 1 ngày hoặc 200mg/ lần/ ngày trong 3 ngày. Nhiễm nấm ngoài da: 200 mg/ lần/ ngày trong 7 ngày hoặc 100 mg/ lần/ ngày trong 15 ngày. Nhiễm nấm ở lòng bàn chân hoặc lòng bàn tay: 200 mg x 2 lần/ ngày trong 7 ngày hoặc  100 mg/ lần/ ngày trong 30 ngày. Lang ben: 200 mg/ lần/ ngày trong 7 ngày. Nhiễm Candida miệng: 100 mg/ lần/ ngày trong 15 ngày. Viêm giác mạc mắt do nấm: 200 mg/ lần/ ngày trong 21 ngày, nên điều chỉnh thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng. Nấm móng do dermatophyte hoặc nấm men:  Điều trị ngắt quãng: Một đợt điều trị là 2 viên nang 200 mg, 2 lần/ ngày trong 1 tuần, dừng 2 đợt điều trị cho nhiễm nấm móng tay và 3 đợt cho nhiễm nấm móng chân. Các đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc, đáp ứng thấy rõ khi móng mọc trở lại và ngừng điều trị, đợt điều trị được mô tả như bảng sau: Vị trí nấm móng Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Móng chân Đợt 1 Không dùng itraconazol Đợt 2 Không dùng itraconazol Đợt 3 Móng tay Đợt 1 Không dùng itraconazol Đợt 2   Điều trị liên tục Vị trí Liều Thời gian Nấm móng chân có hoặc có ở móng tay 200 mg/ lần/ ngày 3 tháng Nhiễm nấm Aspergillus: 200 mg/ lần/ ngày từ 2-5 tháng. Nhiễm Candida: 100-200 mg/ lần/ ngày từ 3 tuần đến 7 tháng. Nhiễm nấm Cryptococcus màng não: 200 mg, 1 lần/ ngày từ 2 tháng -1 năm. Viêm màng não do Cryptococcus:  200 mg, 2 lần/ ngày từ 2 tháng -1 năm. Nhiễm nấm Histoplasma: 200 mg, 1-2 lần/ ngày trong 6 tháng. Nhiễm nấm Blastomyces: 100 mg/ lần/ ngày trong 6 tháng. Nhiễm nấm Sporothrix ở da và hạch bạch huyết: 100 mg/ lần/ ngày trong 3 tháng. Nhiễm nấm Paracoccidioides: 100 mg/ lần/ ngày trong 6 tháng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Xuất hiện ADR của thuốc. Điều trị: Áp dụng các biện pháp hỗ trợ, có thể dùng than hoạt nếu cần. Không thể loại itraconazol bằng thẩm phân máu. Không có thuốc giải đặc hiệu. Làm gì khi quên 1 liều? Không ghi nhận.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Lái tàu xe, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thuốc Sporal Janssen là gì? Thuốc Sporal Janssen là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi công ty JANSSEN-CILAG Ltd. (Thái Lan). Thuốc chứa hoạt chất itraconazol, mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị các tình trạng nhiễm nấm phụ khoa, nấm da cũng như các bệnh lý nấm toàn thân.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.