Thuốc Stadnolol 50 Stella điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Stadnolol 50 được sản xuất bởi Công ty TNHH Ld Stellapharm – Chi nhánh 1, với thành phần chính Atenolol. Thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, loạn nhịp nhanh trên thất, can thiệp sớm vào giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim và điều trị lâu dài để dự phòng sau nhồi máu cơ tim cấp. Thuốc được bào chế dạng viên nén tròn, màu trắng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt khắc vạch với chữ "C" ở trên và "24" ở dưới vạch.
- Thương hiệu
- Stella Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110050423
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- STELLA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Stadnolol 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tăng huyết áp ; Đau thắt ngực mạn tính ổn định; Loạn nhịp nhanh trên thất; Can thiệp sớm vào giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim và điều trị lâu dài để dự phòng sau nhồi máu cơ tim cấp. Dược lực học Atenolol là thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic thân nước có tính chọn lọc tương đối với beta-1 (chọn lọc đối với tim) không có hoạt tính thần kinh giao cảm nội tại và ổn định màng. Với tác dụng giảm trương lực giao cảm, atenolol làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp tim, giảm tốc độ dẫn truyền nhĩ thất và giảm hoạt tính renin trong huyết tương. Atenolol có thể làm tăng trương lực cơ trơn bằng cách ức chế thụ thể beta - 2. Dược động học Hấp thu Khoảng 50% liều uống của atenolol được hấp thu qua đường tiêu hóa. Dù atenolol không bị chuyển hóa lần đầu qua gan, sinh khả dụng toàn thân cũng chỉ khoảng 50%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 – 4 giờ. Phân bố Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương khoảng 3%. Thể tích phân bố tương đối là 0,7 L/kg. Chuyển hoá Atenolol chịu sự chuyển hóa rất ít và không hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tính có ý nghĩa lâm sàng. Thải trừ Khoảng 90% atenolol có trong tuần hoàn được đào thải dưới dạng không đổi qua thận trong vòng 48 giờ. Thời gian bán thải của atenolol là 6–10 giờ ở những bệnh nhân chức năng thận bình thường và có thể tăng đến 140 giờ ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.
Thành phần
Atenolol 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Stadnolol 50 dùng đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn. Liều dùng Tăng huyết áp Liều khởi đầu thường dùng của atenolol ở người lớn là 25–50 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp đầy đủ của atenolol đạt được sau 1 – 2 tuần. Có thể tăng liều đến 100mg x 1 lần/ngày để đạt được đáp ứng tối ưu. Tăng liều atenolol trên 100mg/ngày thường không làm cải thiện thêm việc kiểm soát huyết áp . Đau thắt ngực Đối với việc điều trị chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều khởi đầu của atenolol ở người lớn là 50 mg x 1 lần/ngày. Nếu không đạt được đáp ứng tối ưu trong vòng 1 tuần, nên tăng liều đến 100mg x 1 lần/ngày. Loạn nhịp tim Sau khi kiểm soát bằng atenolol tiêm tĩnh mạch, liều uống duy trì thích hợp là 50–100 mg/ngày x 1 lần/ngày. Điều trị sớm nhồi máu cơ tim cấp Liều Stadnolol 50 cho người lớn: Nếu bệnh nhân dung nạp được tổng liều 10 mg tiêm fĩnh mạch có thể uống 50 mg sau khi tiêm 10 phút, 12 giờ sau đó uống thêm 50 mg. Uống tiếp trong 6–9 ngày với liều 100 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Ngưng atenolol nếu bệnh nhân có biểu hiện tim chậm, hạ huyết áp hay bất cứ tác dụng không mong muốn nào của thuốc. Bệnh nhân suy thận Nên giảm liều atenolol ở bệnh nhân suy thận, dựa theo độ thanh thải creatinine (ClCr) dưới đây: ClCr 15–35 mL/phút/1,73 m2: Liều uống tối đa của atenonol được khuyến cáo là 50mg/ngày. ClCr < 15 mL/phút/1,73 m2: 25mg/ngày hoặc 50 mg cách ngày. Bệnh nhân thẩm tách: 25 – 50 mg sau mỗi lần thẩm tách. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Điều trị tổng quát bao gồm: Giám sát chặt chẽ, điều trị tại phòng chăm sóc đặc biệt, tiến hành rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc nhuận tràng để ngăn chặn sự hấp thu của thuốc khi vẫn còn ở trong đường tiêu hóa, sử dụng huyết tương hoặc chất thay thế huyết tương để điều trị hạ huyết áp và sốc. Có thể xem xét tiến hành thẩm tách máu hoặc truyền tách máu. Nhịp tim chậm quá mức có thể được điều trị bằng atropin 1–2 mg tiêm tĩnh mạch và/hoặc dùng máy tạo nhịp tim. Nếu cần thiết, có thể tiêm tĩnh mạch (bolus) thêm 10 mg glucagon và có thể nhắc lại hay truyền tĩnh mạch tiếp glucagon 1–10 mg/giờ tùy đáp ứng. Nếu không đáp ứng với glucagon xảy ra hoặc nếu không có sẵn glucagon, có thể truyền tĩnh mạch một thuốc kích thích thụ thể beta như dobutamine 2,5 – 10 mcg/kg/phút. Do dobutamine có tác dụng co bóp cơ tim, nên cũng có thể được sử dụng để điều trị hạ huyết áp và suy tim cấp. Các liều lượng này có thể không đủ để điều hòa tác dụng trên tim của thuốc chẹn thụ thể beta nếu đã uống quá liều một lượng thuốc lớn. Do đó, cần tăng liều dobutamine nếu cần thiết để đạt được đáp ứng mong muốn tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Co thắt phế quản có thế được hồi phục bằng thuốc giãn phế quản. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Stadnolol 50, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Mô tả chi tiết
Thuốc Stadnolol 50 Stella là gì? Thuốc Stadnolol 50 Stella là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH Ld Stellapharm – Chi nhánh 1. Với hoạt chất chính là Atenolol , thuốc được chỉ định phổ biến trong phác đồ điều trị bệnh lý tăng huyết áp, kiểm soát cơn đau thắt ngực mạn tính thể ổn định, cũng như khắc phục tình trạng loạn nhịp nhanh trên thất. Bên cạnh đó, chế phẩm này còn được áp dụng để can thiệp y khoa sớm trong giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim, đồng thời hỗ trợ điều trị dự phòng lâu dài sau khi người bệnh trải qua cơn nhồi máu cơ tim cấp. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén hình tròn, tông màu trắng, thiết kế hai mặt khum nhẹ. Để nhận diện, một mặt của viên thuốc được làm trơn hoàn toàn, mặt còn lại có khắc vạch phân liều kèm ký tự chữ "C" nằm phía trên và số "24" nằm phía dưới vạch khắc.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.