← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Stemvir Incepta hỗ trợ điều trị nhiễm HIV-1 (3 vỉ x 4 viên)

Stemvir 300 mg với hoạt chất chính là tenofovir disoproxil fumarat 300 mg, dạng viên nén bao phim, màu hồng, hình thuôn dài, một mặt có vạch phân liều, mặt kia có dập chữ “Incepta” của công ty Incepta Pharmaceuticals Ltd. Là thuốc dùng kết hợp với các thuốc kháng retro - virus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV - tuýp 1 (HIV - 1) ở người lớn, kết hợp thuốc kháng retro - virus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus, điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn. Có SĐK là VN - 21237 - 18.

Thương hiệu
INCEPTA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-21237-18
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
INCEPTA PHARLACEUTICAL

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Stemvir 300 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị nhiễm HIV - 1. Tenofovir được chỉ định phối hợp với thuốc kháng retrovirus khác để điều trị ở người lớn nhiễm HIV - 1. Tenofovir được chỉ định để điều trị ở trẻ vị thành niên (12 - 18 tuổi) nhiễm HIV - 1, đã kháng với các thuốc ức chế men phiên mã ngược tương tự nucleosid (NRTI) hoặc độc tính ngăn cản việc sử dụng các thuốc ưu tiên. Ðiều trị nhiễm viêm gan B. Tenofovir được chỉ định điều trị viêm gan B ở bệnh nhân người lớn nhiễm viêm gan B kèm với: Bệnh gan còn bù, có bằng chứng về sự nhân lên của virus, nồng độ alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng dai dẳng và có bằng chứng về mô học của viêm và/hoặc xơ gan . Có bằng chứng về viêm gan B kháng lamivudine . Bệnh gan mất bù. Tenofovir được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở trẻ vị thành niên từ 12 - 18 tuổi có: Bệnh gan còn bù và bằng chứng về bệnh miễn dịch, như sự nhân lên của virus, tăng ALT huyết thanh dai dẳng và có bằng chứng về mô học của viêm và/hoặc xơ gan. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng virus dùng toàn thân, tác nhân ức chế nucleoside và nucleotid phiên mã ngược, mã ATC: J05AF07. Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc acylic nucleosid phosphonat diester tương tự như adenosine monophosphate. Thuốc bị thủy phân thành tenofovir và phản ứng phosphoryl hóa tiếp bởi các men của tế bào để chuyển thành dạng tenofovir diphosphat ngăn chặn hoạt tính của men sao chép ngược của HIV - 1 và men polymerase của HBV bằng sự cạnh tranh trực tiếp cơ chất deoxyribonucleotid có trong virus và kết thúc chuỗi DNA sau khi gắn vào chuỗi DNA của virus. Dược động học Hấp thu Tenofovir disoproxil fumarat tan trong nước, có sinh khả dụng đường uống khoảng 25%. Liều uống 300mg tenofovir cho bệnh nhân nhiễm HIV - 1 cho nồng độ trong huyết thanh tối đa đạt được trong vòng 1 ± 0,4 giờ.  Phân bố Độ gắn kết của tenofovir với huyết tương và protein cho các giá trị thấp hơn 0,7 và 7,2%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 1,3 ± 0,6 l/kg và 1,2 ± 0,4 l/kg sau khi uống một liều tenofovir 1,0 mg/kg và 3,0 mg/kg. Chuyển hóa và bài tiết Khoảng 70 – 80% tenofovir được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng không thay đổi sau 72 giờ. Sau khi uống một liều tenofovir 300 mg, thời gian bán thải khoảng 12 – 18 giờ. Sau khi uống liên tiếp các liều 300 mg 1 lần/ngày, có khoảng 32 ± 10% liều uống được bài tiết vào nước tiểu sau 24 giờ.

Thành phần

Tenofovir disoprosil fumarat 300mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Stemvir được dùng đường uống, và dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Uống khi no. Liều dùng Người lớn: Liều khuyến cáo thông thường là 300 mg (1 viên) x 1 lần/ngày. Điều trị viêm gan B mạn tính:  Không có thời gian điều trị tối ưu. Việc ngưng điều trị có thể được cân nhắc như sau: Bệnh nhân HBeAg dương tính, không có xơ gan, nên điều trị ít nhất 6 - 12 tháng sau khi chuyển đảo huyết thanh HBe (mất HBeAg, mất HBV DNA cùng với xuất hiện Anti - HBe) hoặc đến khi chuyển đảo huyết thanh HBs hoặc không còn hiệu lực. Nồng độ ALT và HBV DNA huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện việc tái phát virus muộn. Bệnh nhân HBeAg âm tính, không có xơ gan, nên điều trị ít nhất cho đến khi HBs chuyển đảo huyết thanh hoặc không còn hiệu lực. Với thời gian điều trị kéo dài trên 2 năm, nên thường xuyên đánh giá lại để lựa chọn liệu pháp điều trị duy trì phù hợp với bệnh nhân. Điều trị HIV: Điều trị theo hướng dẫn của chương trình phòng chống HIV của Bộ Y tế. Trẻ em: Điều trị HIV - 1: Đối với trẻ vị thành niên từ 12 - 18 tuổi và nặng từ 35 kg trở lên, liều khuyến cáo là 300 mg (1 viên) x 1 lần/ngày. Đối với trẻ từ 2 - 12 tuổi: Tham khảo các dạng bào chế khác.  An toàn và hiệu quả của tenofovir ở bệnh nhân dưới 2 tuổi nhiễm HIV - 1 chưa được thiết lập. Viên gan B mạn tính: Đối với trẻ vị thành niên từ 12 - 18 tuổi và nặng từ 35 kg trở lên, liều khuyến cáo là 300 mg (1 viên) x 1 lần/ngày. Hiện không rõ thời gian điều trị tối ưu. An toàn và hiệu quả của tenofovir ở bệnh nhân từ 2 - 12 tuổi nhiễm viêm gan B mạn tính hoặc dưới 35kg chưa được thiết lập. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp quá liều và bệnh nhân có biểu hiện bằng chứng ngộ độc , cần tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Có thể dùng thẩm tách máu để loại tenofovir. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên uống một liều trong vòng 12 giờ so với thời điểm dùng thuốc thông thường, thì bệnh nhân nên dùng lại càng sớm càng tốt và tiếp tục liều bình thường. Nếu bệnh nhân quên uống một liều quá 12 giờ thì không cần uống lại liều đã quên mà chỉ cần dùng liều tiếp theo như liệu trình thông thường. Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc thì nên dùng thêm 1 liều. Nếu bệnh nhân bị nôn quá 1 giờ sau thời điểm uống thuốc thì không cần dùng thêm một liều khác. Các đối tượng đặc biệt Suy thận : Chỉ nên dùng khi lợi ích được coi là vượt xa so với nguy cơ. Cần hiệu chỉnh liều với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân thiểu năng thận nhẹ ( độ thanh thải creatinin 50 - 80 ml/phút).

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.