← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Stimufer 750 Macleods (Hop 10 vi x 10 vien)

Công dụng Dược lực học Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin, và vì thế không gây hạ đường huyết ở người không mắc bệnh tiểu đường. Metformin hoạt động qua 3 cơ chế: Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và ly giải glycogen. Tăng tiếp nhận glucose ngoại biên ở cơ bằng cách tăng nhạy cảm với insulin. Làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose màng (GLUT). Dược động học Hấp thu: Sau khi uống một liều viên nén phóng thích kéo dài, sự hấp thu metformin bị trì hoãn có ý nghĩa so với viên phóng thích tức thì (Tmax là 2,5 giờ) với Tmax là 7 giờ. Ở trạng thái ổn định, tương tự như công thức của viên phóng thích tức thì, Cmax và AUC không tăng tỷ lệ với liều dùng. AUC sau khi dùng liều đơn 2000mg metformin dạng phóng thích kéo dài tương tự như quan sát được khi dùng liều 1000mg, hai lần một ngày đối với dạng phóng thích tức thì. Độ biến thiên trong từng người của Cmax và AUC dạng phóng thích kéo dài thì có thể so sánh như quan sát được đối với metformin dạng phóng thích tức thì. Uống metformin dạng phóng thích kéo dài khi đói, AUC giảm khoảng 30% (Cmax và Tmax không ảnh hưởng). Sự hấp thu metformin từ dạng bào chế phóng thích kéo dài không bị thay đổi bởi thức ăn. Không có sự tích lũy nào quan sát được sau khi dùng liều lặp lại đến 2000mg metformin dạng phóng thích kéo dài. Phân bố: Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63-276L. Chuyển hóa: Metformin được bài tiết dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người. Thải trừ: Độ thanh thải của metformin > 400 ml/phút, cho thấy metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, độ thanh thải ở thận giảm theo tỷ lệ của creatinine và vì thế thời gian bán thải của metformin bị kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. Các đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy thận: Dữ liệu hạn chế trên bệnh nhân suy thận vừa và không có sự ước tính tin cậy của tiếp xúc toàn thân metformin ở nhóm đối tượng này khi so sánh với chức năng thận bình thường. Do đó, liều thích hợp nên dựa vào sự đánh giá hiệu quả lâm sàng/sự dung nạp.

Thương hiệu
Macleods Pharmaceuticals, India
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-22783-21
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Macleods Pharmaceuticals, India

Công dụng / chỉ định

Công dụng Dược lực học Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin, và vì thế không gây hạ đường huyết ở người không mắc bệnh tiểu đường. Metformin hoạt động qua 3 cơ chế: Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và ly giải glycogen. Tăng tiếp nhận glucose ngoại biên ở cơ bằng cách tăng nhạy cảm với insulin. Làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose màng (GLUT). Dược động học Hấp thu: Sau khi uống một liều viên nén phóng thích kéo dài, sự hấp thu metformin bị trì hoãn có ý nghĩa so với viên phóng thích tức thì (Tmax là 2,5 giờ) với Tmax là 7 giờ. Ở trạng thái ổn định, tương tự như công thức của viên phóng thích tức thì, Cmax và AUC không tăng tỷ lệ với liều dùng. AUC sau khi dùng liều đơn 2000mg metformin dạng phóng thích kéo dài tương tự như quan sát được khi dùng liều 1000mg, hai lần một ngày đối với dạng phóng thích tức thì. Độ biến thiên trong từng người của Cmax và AUC dạng phóng thích kéo dài thì có thể so sánh như quan sát được đối với metformin dạng phóng thích tức thì. Uống metformin dạng phóng thích kéo dài khi đói, AUC giảm khoảng 30% (Cmax và Tmax không ảnh hưởng). Sự hấp thu metformin từ dạng bào chế phóng thích kéo dài không bị thay đổi bởi thức ăn. Không có sự tích lũy nào quan sát được sau khi dùng liều lặp lại đến 2000mg metformin dạng phóng thích kéo dài. Phân bố: Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63-276L. Chuyển hóa: Metformin được bài tiết dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người. Thải trừ: Độ thanh thải của metformin > 400 ml/phút, cho thấy metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, độ thanh thải ở thận giảm theo tỷ lệ của creatinine và vì thế thời gian bán thải của metformin bị kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. Các đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy thận: Dữ liệu hạn chế trên bệnh nhân suy thận vừa và không có sự ước tính tin cậy của tiếp xúc toàn thân metformin ở nhóm đối tượng này khi so sánh với chức năng thận bình thường. Do đó, liều thích hợp nên dựa vào sự đánh giá hiệu quả lâm sàng/sự dung nạp.

Thành phần

Thành phần Metformin hydrochloride 750mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Liều lượng và cách dùng Người lớn với chức năng thận bình thường (GFR ≥ 90 ml/phút) Giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự tiến triển đái tháo đường typ 2. Metformin chỉ nên được xem xét khi sự thay đổi lối sống tích cực từ 3 đến 6 tháng không thể kiểm soát đường huyết đầy đủ. Điều trị khởi đầu với 01 viên Metformin Hydrochloride SR 500mg một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. Sau 10-15 ngày điều chỉnh liều dựa trên mức đường huyết khuyến cáo (mức OGTT và/hoặc FPG và/hoặc HbA1C trong khoảng bình thường). Tăng nhẹ liều có thể cải thiện sự dung nạp dạ dày-ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 4 viên (2000mg) một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. Khuyến cáo theo dõi đều đặn (mỗi 3-6 tháng) tình trạng đường huyết (mức OGTT và/hoặc FPG và/hoặc HbA1C) cũng như các yếu tố nguy cơ để đánh giá việc điều trị có nên tiếp tục, điều chỉnh hay dừng lại. Đơn trị liệu đái tháo đường typ 2 và phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác. Liều khởi đầu là 01 viên Metformin Hydrochloride SR 500mg một lần mỗi ngày. Sau 10-15 ngày điều chỉnh liều dựa trên mức đường huyết khuyến cáo. Tăng nhẹ liều có thể cải thiện sự dung nạp dạ dày-ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 4 viên mỗi ngày. Tăng liều trong khoảng thêm 500 mg mỗi 10-15 ngày, tối đa 2000 mg một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. Nếu sự kiểm soát đường huyết không đạt được với Metformin Hydrochloride SR 2000mg một lần mỗi ngày, Metformin Hydrochloride SR 1000mg hai lần mỗi ngày nên được xem xét, với cả hai liều sử dụng cùng với bữa ăn. Nếu sự kiểm soát đường huyết vẫn không đạt được, bệnh nhân có thể chuyển đến dạng dạng viên metformin thông thường với liều tối đa 3000 mg mỗi ngày. Ở bệnh nhân đã điều trị với viên nén metformin, liều khởi đầu của dạng phóng thích kéo dài nên tương tự với liều hàng ngày của dạng phóng thích tức thời. Ở bệnh nhân đã điều trị với metformin liều trên 2000 mg mỗi ngày, không khuyến cáo chuyển sang dạng phóng thích kéo dài. Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường khác sang, cần ngừng dùng thuốc này và sử dụng dạng phóng thích kéo dài với liều như hướng dẫn ở trên. Viên Metformin Hydrochloride SR 750 mg và 1000 mg được sử dụng cho các bệnh nhân đã được điều trị với viên nén metformin (dạng phóng thích kéo dài hoặc tức thời). Liều của Metformin Hydrochloride SR 750 mg hoặc 1000 mg nên tương tự liều hàng ngày của viên metformin (dạng phóng thích kéo dài hoặc tức thời), lên tới liều tối đa 1500mg hoặc 2000mg theo thứ tự, dùng chung với bữa ăn tối. Phối hợp với insulin: Có thể phối hợp metformin và insulin để đạt mức kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu của Metformin SR là 500mg/lần/ngày, còn liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết. Ở bệnh nhân đã điều trị với phối hợp metformin và insulin, liều của Metformin SR 750 mg và 1000 mg nên tương tự liều hàng ngày của viên metformin, tối đa 1500 mg hoặc 2000 mg theo thứ tự, dùng cùng với bữa ăn tối, trong khi liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết. Người cao tuổi: Liều metformin cần được điều chỉnh dựa vào chức năng thận vì có thể có sự giảm chức năng thận ở người cao tuổi. Cần đánh giá thường xuyên chức năng thận. Lợi ích của việc làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm tiến triển đái tháo đường typ 2 chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trên 75 tuổi trở lên và do đó không khuyến cáo sử dụng metformin ở những bệnh nhân này. Suy thận: Chỉ số GFR nên được đánh giá trước khi khởi đầu điều trị với metformin và ít nhất mỗi năm sau này. Ở bệnh nhân tăng nguy cơ của tiền triển suy thận và ở người già, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, ví dụ mỗi 3-6 tháng. GFR (ml/phút) Tổng liều tối đa xem xét thêm 60-89 2000 mg Có thể xem xét giảm liều liên quan đến sự sụt giảm chức năng thận 45-59 2000 mg Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic nên được xem xét trước khi khởi đầu metformin. 30-44 1000 mg Liều khởi đầu là nửa liều tối đa < 30 Chống chỉ định metformin Ở bệnh nhân đã điều trị với viên nén metformin, liều khởi đầu của dạng phóng thích kéo dài nên tương tự với liều hàng ngày của dạng phóng thích tức thời. Ở bệnh nhân đã điều trị với metformin liều trên 2000 mg mỗi ngày, không khuyến cáo chuyển sang dạng phóng thích kéo dài. Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường khác sang, cần ngừng dùng thuốc này và sử dụng dạng phóng thích kéo dài với liều như hướng dẫn ở trên. Viên Metformin Hydrochloride SR 750 mg và 1000 mg được sử dụng cho các bệnh nhân đã được điều trị với viên nén metformin (dạng phóng thích kéo dài hoặc tức thời). Liều của Metformin Hydrochloride SR 750 mg hoặc 1000 mg nên tương tự liều hàng ngày của viên metformin (dạng phóng thích kéo dài hoặc tức thời), lên tới liều tối đa 1500mg hoặc 2000mg theo thứ tự, dùng chung với bữa ăn tối. Phối hợp với insulin: Có thể phối hợp metformin và insulin để đạt mức kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu của Metformin SR là 500mg/lần/ngày, còn liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết. Ở bệnh nhân đã điều trị với phối hợp metformin và insulin, liều của Metformin SR 750 mg và 1000 mg nên tương tự liều hàng ngày của viên metformin, tối đa 1500 mg hoặc 2000 mg theo thứ tự, dùng cùng với bữa ăn tối, trong khi liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết. Người cao tuổi: Liều metformin cần được điều chỉnh dựa vào chức năng thận vì có thể có sự giảm chức năng thận ở người cao tuổi. Cần đánh giá thường xuyên chức năng thận. Lợi ích của việc làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm tiến triển đái tháo đường typ 2 chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trên 75 tuổi trở lên và do đó không khuyến cáo sử dụng metformin ở những bệnh nhân này. Suy thận: Chỉ số GFR nên được đánh giá trước khi khởi đầu điều trị với metformin và ít nhất mỗi năm sau này. Ở bệnh nhân tăng nguy cơ của tiền triển suy thận và ở người già, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, ví dụ mỗi 3-6 tháng. GFR (ml/phút) Tổng liều tối đa Xem xét thêm. 60-89 2000 mg Có thể xem xét giảm liều liên quan đến sự sụt giảm chức năng thận. 45-59 2000 mg Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic nên được xem xét trước khi khởi đầu metformin. 30-44 1000 mg Liều khởi đầu là nửa liều tối đa < 30 - Chống chỉ định metformin. Trẻ em: Không sử dụng ở trẻ em.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Stimufer 750 Macleods chứa hoạt chất Metformin hydrochloride, thuộc nhóm điều trị đái tháo đường type 2. Chính Hãng, Giá Ưu Đãi, Có Dược Sĩ Tư Vẫn, Giao Hàng Nhanh ✓ Mua Ngay

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.