← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hỗn dịch uống Stoccel P DHG điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính (24 gói x 20g)

Thuốc Stoccel P Dhg là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thuốc có dược chất chính là Aluminium phosphat gel 20%. Thuốc được dùng điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày tá tràng, thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày thực quản và các biến chứng (viêm thực quản), cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu do dư acid. Thuốc Stoccel P Dhg được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống mỗi gói chứa 12,38 mg Aluminium phosphat gel 20% và được đóng gói theo quy cách hộp 24 gói.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100267923
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DƯỢC HẬU GIANG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Stoccel P Dhg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày tá tràng, thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày thực quản và các biến chứng (viêm thực quản), cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu do dư acid... Dược lực học Stoccel P chứa aluminium phosphat (nhôm phosphat) được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel. Aluminium phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa: Gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm aluminium phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài. Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid - kiềm của cơ thể. Aluminium phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và đào thải qua thận, aluminium phosphat không được hấp thu sẽ đào thải qua phân. Aluminium phosphat có ưu điểm là không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu phosphat của đường ruột. Dược động học Chưa có thông tin.

Thành phần

Aluminium phosphate 20%

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Người lớn: Uống 1 - 2 gói x 2 - 3 lần ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước. Thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày - thực quản, viêm thực quản: Uống sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ. Bệnh lý loét: Uống 1 - 2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói). Viêm dạ dày, khó tiêu: Uống trước bữa ăn. Bệnh lý về ruột: Uống buổi sáng lúc đói hay tối trước khi đi ngủ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa tìm thấy tài liệu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Stoccel P DHG cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Cần tránh việc áp dụng liệu trình điều trị bằng thuốc với liều cao và kéo dài liên tục ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có báo cáo ghi nhận về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ báo cáo lâm sàng về độ an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu báo cáo cụ thể về việc sử dụng thuốc đối với bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Sự có mặt của Aluminium phosphat có thể làm thay đổi sinh khả dụng của nhiều thuốc dùng đồng thời: Aluminium phosphat làm cản trở và giảm thiểu khả năng hấp thu của các hoạt chất: Digoxin, indomethacin, các muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen. Ngược lại, thuốc làm gia tăng mức độ hấp thu đối với dicumarol, pseudoephedrin và diazepam. Bên cạnh đó, Aluminium phosphat làm tăng chỉ số pH của nước tiểu, dẫn đến việc làm giảm tốc độ đào thải của các thuốc có bản chất là bazơ yếu (như amphetamin, quinidin…) và làm tăng tốc độ bài tiết của các thuốc có bản chất là acid yếu (như aspirin…).

Mô tả chi tiết

Hỗn dịch uống Stoccel P DHG là gì? Hỗn dịch uống Stoccel P DHG là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Aluminium phosphat gel 20%. Thuốc được chỉ định nhằm can thiệp và cải thiện các tình trạng viêm dạ dày cấp tính lẫn mãn tính, bệnh lý loét dạ dày tá tràng, hiện tượng thoát vị cơ hoành, trào ngược dạ dày thực quản cùng các biến chứng liên quan như viêm thực quản, đồng thời làm dịu cảm giác nóng rát và khắc phục chứng khó tiêu do tình trạng tăng tiết acid dịch vị gây ra. Sản phẩm được bào chế dưới dạng hỗn dịch dùng đường uống, đóng gói tiện lợi với quy cách hộp 24 gói, trong đó mỗi 1 gói chứa 12,38 mg Aluminium phosphat gel 20%.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.