← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên ngậm Strepsils Maxpro mật ong & chanh chống viêm, làm giảm đau họng (2 vỉ x 8 viên)

Viên ngậm Strepsils Maxpro có tác dụng chống viêm trong các trường hợp viêm họng nặng. Làm giảm đau họng lên đến 3 giờ ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Thương hiệu
Reckitt Benckiser
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
885100033223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
RB

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Strepsils Maxpro viên được chỉ định để làm giảm các triệu chứng đau họng, viêm họng trong thời gian ngắn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Hệ hô hấp; Chế phẩm dùng cho họng; Các chế phẩm khác dùng cho họng; Flurbiprofen. Mã ATC: R02AX01 Flurbiprofen là thuốc chống viêm không steroid có các đặc tính giảm đau, hạ sốt và chống viêm mạnh. Tác dụng điều trị của thuốc như một thuốc chống viêm không steroid được cho là kết quả của tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Theo các nghiên cứu sử dụng xét nghiệm toàn thân, flurbiprofen là chất ức chế COX-1/COX-2 hỗn hợp và có tính chọn lọc nhiều hơn đối với COX-1. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy đồng phân quang học đối quang R(-) của flurbiprofen và thuốc chống viêm không steroid (NSAID) liên quan có thể làm giảm đau bằng cách tác động lên hệ thần kinh trung ương. Sau khi dùng một viên ngậm, thời gian giảm đau nhức họng đã được quan sát thấy sau 15 phút, thời gian khởi phát giảm đau và giảm sưng họng đã được quan sát thấy sau 30 phút. Thời gian tác dụng kéo dài đến 3 giờ. Dược động học Flurbiprofen được hấp thu nhanh từ công thức với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 30 - 40 phút. Nồng độ đỉnh đạt được nhanh hơn so với liều uống tương đương nhưng có mức độ tương tự. Flurbiprofen được phân bổ nhanh. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu bằng cách hydroxyl hóa và liên hợp ở gan. Thải trừ qua thận. Flurbiprofen liên kết mạnh với protein huyết tương và có thời gian bán thải từ 3 đến 6 giờ.

Thành phần

Flurbiprofen 8.75mg

Cách dùng

Cách dùng Viên Strepsils Maxpro ngậm để tan chậm trong miệng. Cũng như với tất cả các viên ngậm, để tránh kích ứng tại chỗ, nên di chuyển viên ngậm flurbiprofen quanh miệng trong khi ngậm. Nếu kích ứng miệng xảy ra, nên ngừng điều trị. Liều dùng Việc điều trị nên được thực hiện trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng, tối đa là 3 ngày. Người lớn: Một viên ngậm mỗi 3 - 6 giờ khi cần. Không được dùng quá 5 viên ngậm trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ nào. Nhóm bệnh nhân trẻ em: Trẻ em trên 12 tuổi: Liều như đối với người lớn. Trẻ em dưới 12 tuổi: Không được chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi. Người cao tuổi: Không thể đưa ra khuyến cáo liều dùng nói chung vì cho đến nay kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế. Người cao tuổi có sự tăng nguy cơ bị hậu quả nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi. Suy gan: Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình, không cần giảm liều. Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, chống chỉ định dùng flurbiprofen. Suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến trung bình, không cần giảm liều. Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng, chống chỉ định dùng flurbiprofen. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Hầu hết những bệnh nhân đã uống phải một lượng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) quan trọng trên lâm sàng sẽ phát sinh không quá buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị hoặc tiêu chảy hiếm gặp hơn. Ù tai , nhức đầu và xuất huyết dạ dày-ruột cũng có thể xảy ra. Trong trường hợp ngộ độc nghiêm trọng hơn, đã quan sát thấy độc tính ở hệ thần kinh trung ương với biểu hiện buồn ngủ, thỉnh thoảng kích thích và mất định hướng hoặc hôn mê. Đôi khi bệnh nhân xuất hiện co giật. Trong ngộ độc nghiêm trọng, nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra và thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) có thể kéo dài, có lẽ do sự can thiệp vào tác dụng của các yếu tố đông máu trong tuần hoàn. Suy thận cấp và tổn thương gan có thể xảy ra. Có thể có cơn hen ở bệnh nhân hen. Xử trí : Việc xử trí là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi các dấu hiệu tím và dấu hiệu sống cho đến khi ổn định. Xem xét cho uống than hoạt nếu bệnh nhân có biểu hiện quá liều trong vòng 1 giờ sau khi uống một lượng thuốc có khả năng gây độc. Nếu có giật thường xuyên hoặc kéo dài, cần điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam tiêm tĩnh mạch. Sử dụng thuốc giãn phế quản để điều trị hen. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Strepsils , hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn và xem xét các khuyến cáo dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Không dùng thuốc Strepsils Maxpro cho các đối tượng sau: Người có cơ địa nhạy cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Flurbiprofen hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức. Người từng gặp các phản ứng dị ứng (như nổi mề đay, co thắt phế quản/hen, viêm mũi, phù mạch) do sử dụng aspirin hoặc các hoạt chất thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID) khác. Bệnh nhân đang bị loét/chảy máu dạ dày - tá tràng tiến triển, hoặc có tiền sử bị loét/chảy máu đường tiêu hóa tái phát (xác định từ 2 đợt tổn thương riêng biệt trở lên). Người có tiền sử bị thủng hoặc xuất huyết dạ dày - ruột do liên quan đến việc dùng các thuốc NSAID trước đó. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng tim, gan hoặc thận ở mức độ nặng. Phụ nữ đang trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi. Cảnh báo và thận trọng Người cao tuổi: Nhóm đối tượng này dễ gặp các phản ứng có hại do NSAID hơn, đặc biệt là nguy cơ thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Hệ hô hấp: Hoạt chất Flurbiprofen cần được dùng rất cẩn trọng cho người đang bị hoặc có tiền sử hen phế quản, dị ứng vì thuốc có thể kích hoạt tình trạng co thắt phế quản. Phối hợp các NSAID khác: Tránh dùng chung sản phẩm này với các thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm cả nhóm ức chế chọn lọc COX-2. Bệnh mô liên kết hỗn hợp và Lupus ban đỏ hệ thống: Nhóm bệnh nhân này có khả năng cao bị viêm màng não vô khuẩn. Tuy nhiên, nguy cơ này rất hiếm gặp khi dùng Flurbiprofen trong thời gian ngắn và giới hạn liều lượng. Chức năng gan và thận: Các thuốc NSAID có thể gây độc cho thận (như viêm thận kẽ, suy thận, hội chứng thận hư) do làm giảm tổng hợp prostaglandin. Người già, bệnh nhân suy tim, suy gan, suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu có nguy cơ cao nhất. Dù vậy, tác hại này ít xảy ra khi dùng Flurbiprofen ngắn ngày. Hệ tim mạch và mạch máu não: Cần tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi dùng cho người có tiền sử suy tim hoặc cao huyết áp, do NSAID có thể gây giữ nước, phù và tăng huyết áp. Nguy cơ huyết khối tim mạch: Việc sử dụng các thuốc NSAID đường toàn thân (ngoại trừ aspirin) có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim dẫn đến tử vong. Nguy cơ này xuất hiện ngay trong những tuần đầu dùng thuốc, tăng dần theo thời gian và biểu hiện rõ nhất ở liều cao. Bác sĩ cần theo dõi tim mạch định kỳ cho người bệnh. Để hạn chế tối đa rủi ro, chỉ nên dùng Strepsils Maxpro ở liều tối thiểu có tác dụng trong thời gian ngắn nhất. Hệ thần kinh: Lạm dụng hoặc dùng thuốc giảm đau kéo dài có thể gây ra chứng đau đầu do thuốc. Tình trạng này không được xử lý bằng cách tăng thêm liều lượng. Hệ tiêu hóa: Cần thận trọng ở người có tiền sử viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn vì thuốc có thể làm bệnh nặng hơn. Tình trạng xuất huyết, loét hoặc thủng dạ dày - ruột có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị mà không cần dấu hiệu báo trước. Nguy cơ này tăng lên theo liều lượng NSAID, đặc biệt ở người già hoặc người có tiền sử loét biến chứng. Bệnh nhân (nhất là người lớn tuổi) cần báo ngay cho bác sĩ nếu có biểu hiện bất thường ở bụng hoặc chảy máu tiêu hóa. Thận trọng khi kết hợp với các thuốc dễ gây loét/chảy máu như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông (warfarin), thuốc chống kết tập tiểu cầu (acid acetylsalicylic) hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI). Phải dừng dùng Flurbiprofen ngay lập tức nếu xuất hiện tình trạng loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Phản ứng trên da: Các hội chứng nguy hiểm như Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hay viêm da tróc vảy rất hiếm khi xảy ra nhưng có thể đe dọa tính mạng. Cần ngừng dùng Flurbiprofen ngay khi phát hiện nốt phát ban đầu tiên, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào. Tình trạng nhiễm khuẩn: Do có báo cáo về việc các NSAID toàn thân làm trầm trọng thêm các viêm nhiễm trùng (như viêm cân hoại tử), người bệnh cần đi khám ngay nếu thấy dấu hiệu nhiễm trùng xuất hiện hoặc nặng lên khi dùng thuốc. Theo dõi khác: Cần đánh giá lại liệu trình nếu xuất hiện triệu chứng mới hoặc bệnh tình xấu đi. Ngừng ngậm thuốc nếu khoang miệng bị kích ứng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hầu như không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng ở mức không đáng kể đến sự tỉnh táo khi lái xe và vận hành thiết bị. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai Tránh sử dụng Flurbiprofen trong suốt 6 tháng đầu của thai kỳ (tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai). Tuyệt đối không được dùng thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ (chống chỉ định). Thời kỳ cho con bú Hoạt chất Flurbiprofen bài tiết vào sữa mẹ với lượng cực kỳ nhỏ, hầu như không gây hại cho trẻ sơ sinh. Do đó, phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể sử dụng thuốc này. Khả năng sinh sản Các chất ức chế tổng hợp prostaglandin/cyclo-oxygenase có thể làm giảm khả năng thụ thai ở nữ giới do cản trở quá trình rụng trứng. Tác động này sẽ biến mất sau khi dừng thuốc. Tương tác với thuốc khác Tránh phối hợp Flurbiprofen với: Acid acetylsalicylic: Trừ khi có chỉ định dùng liều thấp từ bác sĩ (dưới 100 mg /ngày hoặc liều phòng ngừa tim mạch), vì sự kết hợp này làm tăng phản ứng phụ. Các NSAID khác (gồm cả ibuprofen và chất ức chế COX-2): Dùng chung nhiều loại NSAID làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ có hại. Cần thận trọng khi phối hợp Flurbiprofen với: Thuốc chống đông (như warfarin): NSAID có thể làm tăng hiệu quả chống đông, dễ gây chảy máu. Thuốc SSRI và thuốc chống kết tập tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày - ruột. Thuốc trị cao huyết áp (thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế men chuyển ACE) và thuốc lợi tiểu: NSAID làm giảm tác dụng của các thuốc này và tăng độc tính trên thận, đặc biệt ở người bị mất nước hoặc suy giảm chức năng thận. Rượu: Làm tăng khả năng gặp tác dụng phụ, nhất là xuất huyết tiêu hóa. Glycosid tim: Có thể làm nặng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycoside trong máu. Ciclosporin và Tacrolimus: Tăng nguy cơ gây độc cho thận. Corticosteroid: Tăng khả năng gây loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Lithium và Methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết tương. Mifepriston: Tránh dùng NSAID trong vòng 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì có thể làm giảm hiệu lực của thuốc này. Kháng sinh nhóm Quinolon: Dùng chung với NSAID có thể làm tăng nguy cơ bị co giật. Zidovudin: Làm tăng độc tính trên hệ tạo máu khi phối hợp với NSAID. Tương kỵ Không trộn lẫn sản phẩm này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.

Mô tả chi tiết

Giới thiệu viên ngậm Strepsils Maxpro Chỉ định: Viên ngậm Strepsils Maxpro được chỉ định để làm giảm các triệu chứng đau họng, viêm họng trong thời gian ngắn. Cách dùng: Nên di chuyển viên ngậm flurbiprofen quanh miệng trong khi ngậm. Một viên ngậm mỗi 3 - 6 giờ khi cần. Không được dùng quá 5 viên ngậm trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ nào. Độ tuổi sử dụng: Viên ngậm dùng được cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Phụ nữ có thai: Nên tránh dùng flurbiprofen trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, chống chỉ định sử dụng flurbiprofen. Lưu ý khi sử dụng: Việc điều trị nên được thực hiện trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng, tối đa là 3 ngày.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.