Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml Apimed điều trị loét dạ dày tá tràng (20 gói)
Sucrapi gói 1000mg/5ml hỗn dịch có thành phần chính là Sucralfat được sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược Apimed. Hỗ dịch uống Sucrapi được chỉ định sử dụng trong điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính. Điều trị phòng tái phát loét tá tràng và loét do stress, phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress.
- Thương hiệu
- Apimed
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100426024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC APIMED - VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Hỗn dịch uống Sucrapi chứa hoạt chất là Sucralfat, là một chất thuộc nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, tác dụng bằng cách tạo một hàng rào bảo vệ ở ổ loét và ngăn cản các kích ứng gây ra do acid, pepsin và mật. Hỗn dịch uống Sucrapi được sử dụng trong: Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính. Phòng tái phát loét tá tràng và loét do stress. Phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày; điều trị loét dạ dày, tá tràng. Mã ATC: A02BX02 Sucralfat là một muối nhôm của Sulfat Disacarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tràng, dạ dày. Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn là tác dụng toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương. Sucralfat không trung hòa nhiều độ acid dạ dày. Liều điều trị của sucralfat không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày - tá tràng, tác dụng trung hòa acid của sucralfat có thể trở thành quan trọng để bảo vệ tại chỗ loét. Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6 – 7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực đối với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Sucralfat đã tạo ra một hàng rào bảo vệ ổ loét. Hàng rào này đã ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin bằng cách ngăn chặn pepsin gắn vào albumin, fibrinogen... có trên bề mặt loét. Hàng rào này cũng ngăn cản khuếch tán trở lại của các ion H+ bằng cách tương tác trực tiếp với acid ở trên bề mặt ổ loét. Sucralfat cũng hấp thụ các acid mật, ức chế khuếch tán trở lại Acid Glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn hại do acid taurocholic. Tuy nhiên tác dụng của sucralfat đối với acid mật trong điều trị loét dạ dày tá tràng chưa rõ ràng. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa với ý nghĩa là đã tạo một hàng rào ở ổ loét để bảo vệ ổ loét không bị pepsin, acid và mật gây loét và do đó ổ loét có thể liền được. Thuốc được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa. Dược động học Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (<5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày. Phân bố: Chưa xác định được. Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa. Thải trừ: 90% bài tiết vào phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.
Thành phần
Sucralfate 1000mg
Cách dùng
Cách dùng Hỗn dịch uống Sucrapi nên uống vào lúc đói, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ. Liều dùng Liều dùng đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: Điều trị loét tá tràng, viêm dạ dày Uống 2 g (10 ml)/ lần, 2 lần/ ngày (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ) hoặc uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày (uống 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ). Thường điều trị trong 4 đến 6 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần. Liều tối đa là 8 g (40 ml)/ ngày. Điều trị loét dạ dày lành tính Uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày. Thường điều trị trong 6 – 8 tuần. Nếu người bệnh bị nhiễm Helicobacter pylori, cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn H. pylori tối thiểu bằng Metronidazol + Amoxicillin và phối hợp với Sucralfat + một thuốc chống tiết acid (như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton). Điều trị phòng tái phát loét tá tràng Uống 1 g (5 ml)/ lần, 2 lần/ ngày. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng. Để loại trừ tái phát do vi khuẩn Helicobacter pylori cần phối hợp với kháng sinh. Điều trị phòng loét do stress Uống 1 g (5 ml)/ lần, 4 lần/ ngày. Liều tối đa 8 g (40 ml)/ ngày. Điều trị phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress Uống 1 g (5 ml)/ lần, 6 lần/ ngày. Liều tối đa 8 g (40 ml)/ ngày. Liều dùng đối với trẻ em dưới 15 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng hỗn dịch uống Sucrapi cho trẻ em dưới 15 tuổi, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ. Không uống thuốc quá liều quy định. Làm gì khi quá liều? Hầu hết các trường hợp quá liều đều không có triệu chứng, một vài trường hợp có biểu hiện đau bụng, buồn nôn và nôn. Các nghiên cứu về độc tính cấp tính trên động vật, sử dụng liều lên đến 12 g/kg thể trọng chưa tìm thấy liều gây chết. Do đó nguy cơ xảy ra quá liều là rất thấp. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với sucralfat hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức sản phẩm. Cảnh báo và thận trọng Cần thận trọng và tham khảo ý kiến chuyên môn từ bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi chỉ định cho các đối tượng sau: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Phụ nữ đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai. Phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Do nguy cơ tích lũy nhôm trong huyết thanh tăng cao khi dùng dài ngày, cần đặc biệt thận trọng ở người suy thận và tránh sử dụng cho trường hợp suy thận nặng. Tuyệt đối không dùng hỗn dịch này để tiêm tĩnh mạch vì có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhiễm độc nhôm, thuyên tắc phổi, thuyên tắc não và tử vong. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân đang tiến hành lọc máu. Tránh phối hợp đồng thời với các chế phẩm khác chứa nhôm để hạn chế nguy cơ tăng hấp thu nhôm gây độc cho cơ thể. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ bằng chứng về tác động bất lợi của thuốc đối với thai nhi. Mặc dù lượng hoạt chất hấp thu qua đường tiêu hóa là rất thấp, phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu xác định liệu hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Ngay cả khi bài tiết, lượng hoạt chất trong sữa cũng sẽ rất nhỏ do khả năng hấp thu của cơ thể rất thấp. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú vẫn cần được cân nhắc kỹ lưỡng và thận trọng. Tương tác với thuốc khác Có thể phối hợp các thuốc kháng acid (antacid) cùng lúc với liệu trình điều trị loét tá tràng để giảm đau. Tuy nhiên, không được uống hai loại thuốc này cùng một thời điểm vì antacid có thể cản trở khả năng bám dính của sucralfat lên niêm mạc dạ dày. Người bệnh nên uống antacid cách thời điểm uống sucralfat ít nhất 30 phút. Sử dụng đồng thời sucralfat sẽ làm giảm hấp thu của các thuốc sau: cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophyllin, tetracyclin, ketoconazol, sulpirid, levothyroxine và quinidin. Do đó, các thuốc này cần được uống cách xa thời điểm dùng sucralfat ít nhất 2 giờ (trước hoặc sau). Tránh dùng chung các chế phẩm chứa citrat với sucralfat vì sự hình thành phức hợp chelat nhôm có thể làm tăng hấp thu nhôm vào máu, dẫn đến tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh.
Mô tả chi tiết
Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml Apimed là gì? Thuốc Sucrapi 1000mg/5ml Apimed là dược phẩm dạng hỗn dịch uống được sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược Apimed. Với hoạt chất chính là Sucralfat, thuốc được chỉ định trong phác đồ điều trị các bệnh lý loét dạ dày lành tính, loét tá tràng và viêm dạ dày mạn tính. Bên cạnh đó, sản phẩm còn hỗ trợ phòng ngừa tình trạng loét do stress, tái phát loét tá tràng cũng như ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do loét stress gây ra.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.