← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha hỗn dịch uống Sukanlov Cure kháng sinh, kháng khuẩn (chai 15ml)

Hoạt chất: Azithromycin dihydrate 200mg/5mlCông dụng: Kháng sinh, kháng khuẩnĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lênHình thức: Bột pha hỗn dịchThương hiệu: Cure MedicinesNơi sản xuất: Cure Medicines (Ấn Độ) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Cure
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Cure

Công dụng / chỉ định

Kháng sinh, kháng khuẩn

Thành phần

Azithromycin dihydrat 200mg/5ml

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Azithromycin dihydrate 200mg/5ml. &nbsp; &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Azithromycin được chỉ định cho c&aacute;c nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong: - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n - Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm - C&aacute;c nhiễm khuẩn l&acirc;y truyền qua đường t&igrave;nh dục kh&ocirc;ng do lậu - C&aacute;c nhiễm Chlamydia trachomatis kh&ocirc;ng biến chứng ở đường sinh dục. &nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp; Liều d&ugrave;ng N&ecirc;n d&ugrave;ng tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y một lần duy nhất trong ng&agrave;y. Người lớn: Liều đơn 1g (2 vi&ecirc;n n&eacute;n) azithromycin cho hiệu quả chữa bệnh trong c&aacute;c nhiễm Chlamydia trachomatis l&acirc;y truyền qua đường t&igrave;nh dục. Những nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm kh&aacute;c: 500mg/ng&agrave;y (1 vi&ecirc;n n&eacute;n/ng&agrave;y) mỗi ng&agrave;y một lần, trong v&ograve;ng 3 ng&agrave;y [tổng liều l&agrave; 1,5g (3 vi&ecirc;n n&eacute;n)]. C&oacute; thể d&ugrave;ng theo ph&aacute;c đồ kh&aacute;c l&agrave; d&ugrave;ng liều đơn 500mg (1 vi&ecirc;n n&eacute;n) v&agrave;o ng&agrave;y thứ nhất sau đ&oacute; 250mg (1/2 vi&ecirc;n n&eacute;n) mỗi ng&agrave;y một lần, trong 4 ng&agrave;y [tổng liều trong 5 ng&agrave;y l&agrave; 1,5g]. Trẻ em: N&ecirc;n d&ugrave;ng dạng hỗn dịch Azithromycin cho trẻ em c&oacute; c&acirc;n nặng dưới 45kg (liều cho trẻ em l&agrave; 10mg/kg/ng&agrave;y, trong 3 ng&agrave;y). Liều lượng cho trẻ em tr&ecirc;n 45 kg cũng tương tự như liều d&ugrave;ng cho người lớn. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc trong bữa ăn (n&ecirc;n d&ugrave;ng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Liều lượng cho trẻ em dưới 45kg: <15kg (6 th&aacute;ng-<3 tuổi): Tổng liều h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 10mg/kg. N&ecirc;n d&ugrave;ng mỗi ng&agrave;y một lần trong 3 ng&agrave;y. 15-25kg (3-7 tuổi): 1 muỗng lường (k&egrave;m trong hộp) (5ml = 200mg) mỗi ng&agrave;y một lần trong 3 ng&agrave;y. 26-35kg (8-11 tuổi): 1,5 muỗng lường (7,5ml = 300mg) mỗi ng&agrave;y một lần trong 3 ng&agrave;y. 36-45 kg (12-14 tuổi): 2 muỗng lường (10ml = 400mg) mỗi ng&agrave;y một lần trong 3 ng&agrave;y. Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6 th&aacute;ng tuổi; do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc cho trẻ em ở nh&oacute;m tuổi n&agrave;y. Pha hỗn dịch: - Lắc kỹ chai bột d&ugrave;ng để pha hỗn dịch azithromycin. - Xoay để mở nắp ống nhựa k&egrave;m trong hộp. - Th&ecirc;m nước cất trong ống v&agrave;o chai v&agrave; lắc kỹ. Hỗn dịch đ&atilde; pha ổn định trong 5 ng&agrave;y ở nhiệt độ ph&ograve;ng. &nbsp; &nbsp; T&aacute;c dụng phụ &nbsp; Azithromycin l&agrave; một thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; xảy ra tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a (buồn n&ocirc;n, đau bụng, n&ocirc;n mửa, trướng bụng v&agrave; ti&ecirc;u chảy). Cũng như c&aacute;c macrolide v&agrave; penicillin kh&aacute;c, đ&ocirc;i khi c&oacute; sự gia tăng c&oacute; hồi phục transaminase gan. Thỉnh thoảng c&oacute; giảm tạm thời bạch cầu trung t&iacute;nh trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, mặc d&ugrave; chưa x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan hệ quả với sự sử dụng azithromycin. Trong trường hợp xảy ra phản ứng kh&ocirc;ng mong đợi, n&ecirc;n tham khảo &yacute; kiến của b&aacute;c sĩ. &nbsp; &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Do nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc khi sử dụng c&aacute;c kh&aacute;ng sinh phổ rộng, n&ecirc;n cẩn thận khi d&ugrave;ng azithromycin. Do tr&ecirc;n l&yacute; thuyết c&oacute; thể xảy ra khả năng ngộ độc ergotin, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời Azithromycin v&agrave; c&aacute;c dẫn xuất ergot. Kh&ocirc;ng cần thiết phải điều chỉnh liều lượng cho bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ (thanh thải creatinine >40ml/ph&uacute;t). Tuy nhi&ecirc;n, do chưa c&oacute; số liệu về việc sử dụng Azithromycin ở bệnh nh&acirc;n suy thận mức độ nặng hơn, n&ecirc;n cẩn thận khi d&ugrave;ng thuốc cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Do hệ thống gan mật l&agrave; đường đ&agrave;o thải chủ yếu của Azithromycin, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng thuốc cho bệnh nh&acirc;n suy gan. Thai kỳ C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n th&uacute; vật đ&atilde; chứng minh rằng azithromycin đi qua nhau thai nhưng kh&ocirc;ng cho thấy bằng chứng nguy hại đến thai nhi. Hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của azithromycin chưa được chứng minh ở phụ nữ c&oacute; thai. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc trong thai kỳ ngoại trừ khi tuyệt đối cần thiết. Kh&ocirc;ng biết được l&agrave; azithromycin c&oacute; tiết v&agrave;o sữa hay kh&ocirc;ng. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ đang nu&ocirc;i con b&uacute; ngoại trừ khi tuyệt đối cần thiết. &nbsp; &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid l&agrave;m giảm sự hấp thu azithromycin; do đ&oacute; khi cần sử dụng đồng thời, n&ecirc;n d&ugrave;ng v&agrave;o 1 giờ trước khi hoặc 2 giờ sau khi d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng acid. Do c&oacute; thể xảy ra tương t&aacute;c giữa azithromycin v&agrave; cyclosporin, n&ecirc;n kiểm tra nồng độ cyclosporin v&agrave; điều chỉnh liều nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời. Một v&agrave;i kh&aacute;ng sinh macrolide l&agrave;m giảm sinh chuyển h&oacute;a của digoxin. Mặc d&ugrave; kh&ocirc;ng c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về ảnh hưởng n&agrave;y khi sử dụng azithromycin, n&ecirc;n lưu &yacute; đến khả năng tương t&aacute;c n&agrave;y v&agrave; n&ecirc;n kiểm tra nồng độ digoxin. Cũng như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh macrolide kh&aacute;c, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời azithromycin với c&aacute;c dẫn xuất ergot. &nbsp; Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng 15-30 độ C. Tr&aacute;nh xa tầm với trẻ em. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 lọ x 15ml &nbsp; Thương hiệu: Cure Medicines &nbsp; Nơi sản xuất: Cure Medicines (Ấn Độ) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.