← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Sulcilat Tablet 375mg Atabay điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (1 vỉ x 10 viên)

Thuốc Sulcilat Tablet 375Mg là sản phẩm của Công ty ATABAY KIMYA SANAYI VE TICARET.A.S , với hoạt chất chính là Sultamicillin . Sulcilat Tablet 375Mg được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên, hô hấp dưới hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu, da, mô mềm. Sulcilat Tablet 375Mg dạng viên nén 375 mg, hộp 1 vỉ 10 viên nén.

Thương hiệu
Atabay
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-19831-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
ATABAY

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Sulcilat Tablet 375Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau gây ra bởi vi sinh vật nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm: Viêm xoang , viêm tai giữa, và viêm amidan. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi do vi khuẩn và viêm phế quản. Nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm đài bể thận. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và nhiễm khuẩn do lậu cầu. Sultamicillin cũng có thể được chỉ định cho bệnh nhân cần trị liệu bằng sultamicillin/ ampicillin sau điều trị ban đầu bằng sulbactam/ampicillin tiêm bắp/tĩnh mạch. Dược lực học Các nghiên cứu sinh hóa đối với các hệ vi khuẩn không bào đã cho thấy sulbactam là chất ức chế không phục hồi các enzym beta - lactamase quan trọng nhất có trong các chủng khuẩn kháng penicillin. Trong khi hoạt tính kháng khuẩn của sulbactam chủ yếu bị giới hạn đối với cầu khuẩn Neisseriaceae, các nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc đã cho thấy natri sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị phá hủy bởi các vi khuẩn kháng thuốc, trong đó natri sulbactam thể hiện tác dụng cộng hưởng với penicillin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn kết với một số protein gắn kết penicillin (PBP), cho nên đối với một số chủng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam-ampicillin sẽ có hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta-lactam. Thành phần diệt khuẩn của thuốc là ampicillin, cũng như benzyl penicillin, ngăn chặn các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn phân bào mạnh bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào. Sultamicillin có hiệu quả kháng khuẩn rộng với nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), bao gồm Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis (cả các chủng kháng penicillin và một số chủng kháng methicillin); Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác; Haemophilus influenzae và Haemophilus parainfluenzae (cả hai chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase); Moraxella catarrhalis ; vi khuẩn kỵ khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ; Escherichia coli; Klebsiella; Proteus (gồm cả 2 loại indole+ và indole-); Enterobacter, Morganella morganii; Citrobacter; Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae. Dược động học Hấp thu - Phân bố Ở người, sau khi dùng qua đường uống, sultamicillin bị thủy phân trong khi hấp thụ tạo thành sulbactam và ampicillin với tỷ lệ 1:1 trong hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng của một liều uống là 80% liều sulbactam và ampicillin tương đương tiêm tĩnh mạch. Dùng thuốc sau khi ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân của sultamicillin. Nồng độ cao nhất của ampicillin trong huyết thanh sau khi dùng sultamicillin xấp xỉ hai lần nồng độ ampicillin khi dùng đường uống. Dùng đồng thời probenecid và sultamicillin làm tăng và kéo dài nồng độ ampicillin và sulbactam trong máu. Chuyển hoá Sultamicillin bị thủy phân trong khi hấp thụ tạo thành sulbactam và ampicillin. Thải trừ Thời gian bán thải ở những người tình nguyện khỏe mạnh dùng sulbactam và ampicillin tương ứng là 0,75 giờ và 1 giờ với 50% - 75% mỗi chất bị bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu.  Thời gian bán thải tăng lên ở người cao tuổi và các bệnh nhân suy chức năng thận. Probenecid làm giảm sự bài tiết của cả ampicillin và sulbactam ở ống thận.

Thành phần

Sultamicillin 375mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Liều sultamicillin được khuyến cáo ở người lớn (bao gồm bệnh nhân cao tuổi) là 375-750 mg, uống hai lần mỗi ngày. Ở cả người lớn và trẻ em, điều trị thường tiếp tục đến 48 giờ sau khi sốt và các dấu hiệu bất thường khác biến mất. Thông thường, cần điều trị trong 5 - 14 ngày nhưng thời gian điều trị có thể kéo dài nếu cần thiết. Trong điều trị bệnh lậu chưa biến chứng, có thể dùng sultamicillin một liều uống 2,25 g (6 viên nén 375 mg hoặc 3 viên nén 750 mg). Nên dùng đồng thời với probenecid 1,0 g để duy trì nồng độ sulbactam và ampicillin trong huyết tương. Các trường hợp bệnh lậu có tổn thương nghi ngờ giang mai nên kiểm tra bằng kính hiển vi nền đen trước khi dùng sultamicillin và làm xét nghiệm huyết thanh hàng tháng trong tối thiểu bốn tháng. Khuyến cáo nên điều trị tối thiểu 10 ngày đối với bất kỳ nhiễm khuẩn nào do liên cầu khuẩn tan huyết (hemolytic Streptococci)  để phòng ngừa sốt thấp khớp cấp tính hoặc viêm cầu thận. Trẻ em và trẻ nhỏ: Liều dùng sultamicillin đối với hầu hết các tình trạng nhiễm khuẩn ở trẻ em cân nặng dưới 30 kg là 25-50 mg/kg/ngày, qua đường uống, chia làm hai lần, tuỳ thuộc mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn và cân nhắc của bác sĩ. Trẻ em nặng từ 30 kg trở lên có thể dùng liều thông thường của người lớn. Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), động học của sự thải trừ sulbactam và ampicillin cũng bị ảnh hưởng như nhau và do đó tỷ lệ của nồng độ hai thuốc trong huyết tương không thay đổi. Nên giảm số lần sử dụng sultamicillin ở những bệnh nhân này, giống như khi dùng ampicillin và theo khuyến cáo về liều như sau: Hướng dẫn về liều sử dụng Sulcilat cho bệnh nhân bị suy thận: Độ thanh thải creatinin (mL/phút/1,73 m2) Thời gian bán thải Sultamicillin tosilat (tính theo giờ)   Liều Sulcilat được khuyến cáo >30 1 1,5 g mỗi 6 giờ - 8 giờ 15-29 5 1,5 g mỗi 12 giờ 5-14 9 1,5 g mỗi 24 giờ Khi chỉ có thông tin về hàm lượng creatinin trong huyết thanh, có thể sử dụng công thức sau tính toán độ thanh thải creatinin dựa trên thông số này. Nồng độ creatinin trong huyết thanh nên biểu hiện trạng thái ổn định của chức năng thận. Cân nặng đối với bệnh nhân nam (kg) x (140 - tuổi)/(72 x hàm lượng creatinin trong huyết thanh) Đối với bệnh nhân nữ: 0,85 x giá trị trên. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Có ít thông tin về ngộ độc cấp natri ampicillin và natri sulbactam ở người. Dùng quá liều thuốc gây ra những biểu hiện chủ yếu là phản ứng mở rộng của các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo. Cần xem xét việc nồng độ kháng sinh beta-lactam cao trong dịch não tủy (CSF) có thể gây ra các tác hại trên thần kinh, bao gồm động kinh. Vì cả ampicillin và sulbactam đều bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm tách máu, các thủ thuật này có thể làm tăng sự thải trừ của thuốc khỏi cơ thể nếu dùng quá liều ở những bệnh nhân suy thận. Xử lý quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.