Thuốc Sullivan Davipharm điều trị bệnh tâm thần phân liệt (4 vỉ x 7 viên)
Thuốc Sullivan 100 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) , thành phần chính amisulprid , thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương tính (ví dụ: Hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) hoặc có các triệu chứng âm tính (ví dụ: Rút khỏi đời sống xã hội).
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110153224
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Sullivan 100 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương tính, ví dụ: Hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ hoặc có các triệu chứng âm tính ví dụ: Rút khỏi đời sống xã hội. Dược lực học Amisulprid có ái lực cao với thụ thể dopamin D2/D3, không có ái lực đối với D1, D4, và D5. Amisulprid cũng không có ái lực đối với thụ thể serotonin, alpha andrenergic, histamin H1, cholinergic, Amisulpyrid cũng không gắn vào vị trí sigma. Amisulprid chẹn thụ thể D2/D3, tiền synap, gây phóng thích dopamin, có hiệu quả đối với các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt. Dược động học Hấp thu : Sau khi uống 1 liều 50 mg, amisulprid có hai đỉnh hấp thu. Sau khi uống 1 giờ (nồng độ huyết tượng là 39 ± 3 ng/mL), sau khi uống 3 - 4 giờ (nồng độ luyết tương là 54 ± 4 ng/mL). Sinh khả dụng tuyệt đối là 48%. Phân bố: T hể tích phân bố là 5,8 L/kg, gắn kết thấp với protein huyết tương (16%). Chuyển hóa: Khoảng 4% liều dùng được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính. Thải trừ : Thời gian bán thải khoảng 12 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không biến đổi.
Thành phần
Amisulpride 100mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Sullivan 100 dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc cùng với nước, không nhai viên. Uống thuốc trước bữa ăn. Nếu cảm thấy tác động của thuốc quá mạnh hoặc quá yếu, không tự ý thay đổi liều, thông báo và hỏi ý kiến bác sĩ. Liều dùng Liều dùng từ 300 mg/ngày trở xuống: Uống 1 lần/ngày. Liều dùng trên 300 mg/ngày: Chia làm 2 lần/ngày. Giai đoạn cấp tính: 400 - 800 mg/ngày. Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 1200 mg/ngày. Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân. Duy trì liều thấp nhất có hiệu quả. Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm tính và dương tính, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương tính. Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm tính, nên dùng liều trong khoảng 50 - 300 mg/ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Người cao tuổi: Độ an toàn của amisulprid đã được nghiên cứu ở một số người cao tuổi. Amisulpid nên được sử dụng thận trọng do nguy cơ hạ huyết áp và an thần. Trẻ em : An toàn và hiệu quả của amisulprid từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Dữ liệu về việc sử dụng amisulprid ở trẻ vị thành niên bị tâm thần phân liệt còn ít. Do đó, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi, chống chỉ định sử dụng cho trẻ em trước tuổi dậy thì do chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho nhóm tuổi này. Suy thận : Amisulprid được thải trừ qua thận. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 30 - 60 mL phút: Uống 1/2 liều. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 10 - 30 mL/phút: Uống 1/3 liều. Suy gan : Do thuốc được chuyển hóa qua gan ít nên không cần thiết phải điều chỉnh liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Các trường hợp tử vong thường được báo cáo khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống loạn thần khác. Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên xem xét đến khả năng sử dụng nhiều thuốc cùng lúc. Lọc máu không hiệu quả đối với quá liều amisulprid. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Theo dõi bệnh nhân và có biện pháp nâng đỡ thể trạng phù hợp. Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic. Theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.