← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc bột uống Supertrim 1.6g Agimexpharm điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (30 gói)

Thuốc bột uống Supertrim 400mg là sản phẩm của Dược phẩm Agimexpharm có thành phần chính gồm Sulfamethoxazol và Trimethoprim , là thuốc kháng khuẩn được sử đụng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Sulfamethoxazol và Trimethoprim như nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục (viêm đường tiểu, viêm tuyến tiền liệt), nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành, nhiễm khuẩn đường hô hấp (cơn cấp viêm phế quản mạn , viêm phổi cấp hoặc viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn), và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ trực khuẩn, sốt thương hàn).

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23491-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AGIMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Supertrim 400mg Agimexpharm được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Sulfamethoxazol và Trimethoprim: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm đường tiểu, viêm tuyến tiền liệt . Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Cơn cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp hoặc viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn, sốt thương hàn. Dược lực học Supertrim là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol và trimethoprim. Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic , do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc. Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. Coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), S. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii. Supertrim có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii. Dược động học Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Phân bố trong nhiều mô và các dịch gồm thận, gan, phổi, dịch phế quản, nước bọt, thủy dịch ở mắt, tuyến tiền liệt và dịch âm đạo. Đào thải chủ yếu qua thận thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận một ít qua đường mật.

Thành phần

Sulfamethoxazole 400mg, Trimethoprim 80mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc bột uống Supertrim 400mg dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Người lớn: Uống 2 gói x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ) trong 10 ngày. Hoặc liệu pháp 1 liều duy nhất 4 gói, nhưng điều trị tối thiểu trong 3 ngày hoặc 7 ngày có vẻ hiệu quả hơn. Trẻ em: Uống 40 mg sulfamethoxazol + 8 mg trimethoprim/kg/lần x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ) trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành): Uống 1/2 gói mỗi ngày hoặc uống 1 - 2 gói/lần chỉ trong 1 hoặc 2 lần mỗi tuần. Liều dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn ở người lớn: Uống 2 - 3 gói x 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày. Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: Uống 40mg sulfamethoxazol + 8mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần (cách nhau 12 giờ) trong 5 - 10 ngày. Liều dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn: Người lớn: Uống 2 gói x 2 lần/ ngày (cách nhau 12 giờ) trong 5 ngày. Trẻ em: Uống 40 mg sulfamethoxazol + 8 mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần (cách nhau 12 giờ) trong 5 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy. Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 - 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.