← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Syrup Cerefort Unipharma điều trị triệu chứng chóng mặt (120ml)

Siro Cerefort 120ml điều trị triệu chứng chóng mặt.

Thương hiệu
Unipharma
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
VN-21373-18
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
UNI PHARMA

Công dụng / chỉ định

Điều trị các triệu chứng chóng mặt. Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức. Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. Thiếu máu hồng cầu hình liềm. Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. Điều trị nghiện rượu. Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Thành phần

Piracetam 200mg

Cách dùng

Người lớn: Thường dùng liều 10ml/ngày, chia làm 2 lần (mỗi lần 5 ml). Trẻ em: Dùng liều 50mg/kg cân nặng/ ngày.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi ml si r&ocirc; chứa: - Hoạt chất: Piracetam 200mg - T&aacute; dược: Natri acetat, methyl parapen, propyl parapen, glycerin, hương dừa, acid acetic, natri&nbsp;saccharin, nước cất. Chỉ định &nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị triệu chứng ch&oacute;ng mặt. - Ở người cao tuổi: Suy giảm tr&iacute; nhớ, ch&oacute;ng mặt, k&eacute;m tập trung, hoặc thiếu tỉnh t&aacute;o, thay đổi&nbsp;kh&iacute; sắc, rối loạn h&agrave;nh vi, k&eacute;m ch&uacute; &yacute; đến bản th&acirc;n, sa s&uacute;t tr&iacute; tuệ do nhồi m&aacute;u n&atilde;o nhiều ổ - Đột quỵ thiếu m&aacute;u cục bộ cấp (chỉ định n&agrave;y l&agrave; kết quả của một thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu&nbsp;nhi&ecirc;n, m&ugrave; đ&ocirc;i, c&oacute; đối chứng với placebo, đa trung t&acirc;m tr&ecirc;n 927 người bệnh đột quỵ thiếu m&aacute;u&nbsp;cục bộ cấp cho thấy c&oacute; những tiến bộ về h&agrave;nh vi sau 12 tuần điều trị, nhất l&agrave; ở người bệnh l&uacute;c&nbsp;đầu c&oacute; triệu chứng thần kinh suy yếu nặng m&agrave; được d&ugrave;ng thuốc trong v&ograve;ng 7 giờ đầu ti&ecirc;n sau&nbsp;tai biến mạch m&aacute;u n&atilde;o). Cần ch&uacute; &yacute; tuổi t&aacute;c v&agrave; mức độ nặng nhẹ l&uacute;c đầu&nbsp;của tai biến l&agrave; c&aacute;c&nbsp;yếu tố quan trọng nhất để ti&ecirc;n lượng khả năng sống s&oacute;t sau tai biến độ quy thiếu m&aacute;u cục bộ&nbsp;cấp - Điều trị nghiện rượu - Điều trị bệnh thiếu m&aacute;u hồng cầu liềm (piracetam c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế v&agrave; l&agrave;m phục hồi hồng&nbsp;cầu liềm in vitro v&agrave; c&oacute; t&aacute;c dụng tốt tr&ecirc;n người bị thiếu m&aacute;u hồng cầu liềm). - D&ugrave;ng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ c&oacute; nguồn gốc vỏ n&atilde;o. Chống chỉ định &nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Người bệnh suy thận nặng (Cl cr < 20ml/ph&uacute;t) - Người mắc bệnh m&uacute;a giật Huntington. - Người bệnh suy gan. - Xuất huyết n&atilde;o. Liều d&ugrave;ng &nbsp; * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Piracetam c&oacute; thể uống c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng uống c&ugrave;ng với thức ăn. N&ecirc;n uống th&ecirc;m 1 cốc nước&nbsp;sau khi uống si r&ocirc; để giảm vị đắng của thuốc.. * Liều d&ugrave;ng: Liều thường d&ugrave;ng l&agrave; 30 - 160mg/kg/ng&agrave;y (tương đương với 0,15 - 0,8ml) t&ugrave;y theo chỉ định,&nbsp;chia đều uống ng&agrave;y 2 lần hoặc 3 - 4 lần. - Điều trị d&agrave;i ng&agrave;y c&aacute;c hội chứng t&acirc;m thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4g/ng&agrave;y, t&ugrave;y&nbsp;theo từng trường hợp. Liều c&oacute; thể cao tới 4,8g/ng&agrave;y trong những tuần đầu - Điều trị nghiện rượu: 12g/ng&agrave;y trong thời gian cai rượu đầu ti&ecirc;n. Điều trị duy tr&igrave;: 2,4g/ng&agrave;y - Suy giảm nhận thức sau chấn thương n&atilde;o (c&oacute; k&egrave;m ch&oacute;ng mặt hoặc kh&ocirc;ng): liều ban đầu l&agrave; 9-12g/ng&agrave;y. Liều duy tr&igrave; l&agrave; 2,4g/ng&agrave;y, uống &iacute;t nhất trong 3 tuần - Thiếu m&aacute;u hồng cầu liềm: 160mg/kg/ng&agrave;y, chia đều l&agrave;m 4 lần - Điều trị giật rung cơ: liều 7,2g/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 2 - 3 lần. T&ugrave;y theo đ&aacute;p ứng, cứ 3 - 4 ng&agrave;y một&nbsp;lần, tăng th&ecirc;m 4,8g mỗi ng&agrave;y cho tới liều tối đa l&agrave; 20g/ng&agrave;y. Sau khi đ&atilde; đạt liều tối ưu của&nbsp;piracetam, n&ecirc;n t&igrave;m c&aacute;ch giảm liều của c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng k&egrave;m. - Liều d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n suy thận: Liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y được chỉ định theo chức năng thận: Độ thanh thải creatinin (ml/ph&uacute;t) Liều lượng > 80 D&ugrave;ng liều b&igrave;nh thường, chia th&agrave;nh 2 &ndash; 4&nbsp;lần/ng&agrave;y 50 - 79 D&ugrave;ng 2/3 liều b&igrave;nh thường, chia th&agrave;nh 2-3&nbsp;lần/ng&agrave;y 30 - 49 D&ugrave;ng 1/3 liều b&igrave;nh thường. chia th&agrave;nh 2&nbsp;lần/ng&agrave;y 20 - 29 D&ugrave;ng 1/6 liều b&igrave;nh thường, 1 lần/ng&agrave;y Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20ml/ph&uacute;t. - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy gan. Ở bệnh nh&acirc;n bị suy gan&nbsp;v&agrave; suy thận, điều chỉnh liều giống với bệnh nh&acirc;n suy thận. T&aacute;c dụng phụ &nbsp; * Thường gặp (ADR > 1/100): - To&agrave;n th&acirc;n: Mệt mỏi. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng, - Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị k&iacute;ch động, đau đầu, mất ngủ, ngủ g&agrave;. * &Iacute;t gặp (1/1000 < ADR < 1/100): - To&agrave;n th&acirc;n: Ch&oacute;ng mặt, tăng c&acirc;n, suy nhược. - Thần kinh: Run, k&iacute;ch th&iacute;ch t&igrave;nh dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm. - Huyết học: Rối loạn đ&ocirc;ng m&aacute;u hoặc xuất huyết nặng. - Da: Vi&ecirc;m da, ngứa, m&agrave;y đay. C&oacute; thể giảm nhẹ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc bằng c&aacute;ch giảm liều. * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: - Piracetam kh&ocirc;ng độc ngay cả khi d&ugrave;ng liều rất cao. Kh&ocirc;ng c&oacute; dấu hiệu v&agrave; triệu chứng cụ thể&nbsp;khi d&ugrave;ng thuốc qu&aacute; liều. -&nbsp;N&ecirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ nếu bạn lỡ uống 1 liều qu&aacute; cao. Thận trọng &nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - V&igrave; piracetam được thải qua thận, n&ecirc;n nửa đời của thuốc tăng l&ecirc;n li&ecirc;n quan trực tiếp với mức&nbsp;độ suy thận v&agrave; độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo d&otilde;i chức năng thận ở những người bệnh n&agrave;y v&agrave; người bệnh cao tuổi. - Tr&aacute;nh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nh&acirc;n rung giật cơ do nguy cơ g&acirc;y co giật - Do ảnh hưởng của piracetam l&ecirc;n sự kết tập tiểu cầu (xem phần dược lực học), n&ecirc;n thận trọng&nbsp;khi d&ugrave;ng thuốc ở bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t dạ d&agrave;y, tiền sử đột quỵ do xuất huyết, d&ugrave;ng c&ugrave;ng c&aacute;c thuốc&nbsp;g&acirc;y chảy m&aacute;u do tăng nguy cơ g&acirc;y chảy m&aacute;u (c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng, aspirin liều thấp). Thận&nbsp;trọng ở bệnh nh&acirc;n trải qua c&aacute;c phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đ&ocirc;ng m&aacute;u tiềm t&agrave;ng. - Cảnh b&aacute;o li&ecirc;n quan đến t&aacute; dược: + Glycerin: C&oacute; thể g&acirc;y nhức đầu, buồn n&ocirc;n v&agrave; ti&ecirc;u chảy. Tương t&aacute;c thuốc &nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Vẫn c&oacute; thể tiếp tục phương ph&aacute;p điều trị kinh điển nghiện rượu (c&aacute;c vitamin v&agrave; thuốc an thần)&nbsp;trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc k&iacute;ch động mạnh. - Đ&atilde; c&oacute; một trường hợp c&oacute; tương t&aacute;c giữa piracetam v&agrave; tinh chất tuyến gi&aacute;p khi d&ugrave;ng đồng thời:&nbsp;L&uacute; lẫn, bị k&iacute;ch th&iacute;ch v&agrave; rối loạn giấc ngủ. - Ở một người bệnh thời gian prothrombin đ&atilde; được ổn định bằng warfarin lại tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng piracetam. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản thuốc dưới &nbsp;30&deg;C. Bảo quản si r&ocirc; sau khi mở nắp dưới&nbsp;30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp; Hộp 2 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Unipharma Company Nơi sản xuất: &nbsp; Ai Cập Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.