Thuốc Tardyferon B9 Pierre Fabre dự phòng thiếu sắt, acid folic cho phụ nữ có thai (3 vỉ x 10 viên)
Tardyferon B9 là sản phẩm của Công ty Pierre Fabre (Pháp), thành phần chính là sắt và acid folic, là thuốc chống thiếu máu.
- Thương hiệu
- Pierre Fabre
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 300100036725
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Pierre Fabre Medicament production
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Tardyferon B9 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi không đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ. Không sử dụng thuốc trong phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh (NTCD: Chứng nứt đốt sống ). Dược lực học Sắt: Sắt là 1 thành phần rất cần thiết cho sự hình thành hemoglobin. Cung cấp đủ sắt cần thiết để quá trình tạo hồng cầu để vận chuyển hiệu quả oxy trong máu. Khi uống chung với thức ăn hoặc khi được dùng làm chất bổ sung, sắt đi qua niêm mạc ruột dưới dạng sắt II và gắn kết với protein vận chuyển. Với hình thức này, sắt di chuyển trong cơ thể đến tủy xương để tạo hồng cầu. Acid folic: Thuộc vitamin nhóm B. Trong cơ thể, acid folic khử xuống thành tetrahydrofolate là 1 co-enzyme trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine, từ đó dẫn đến quá trình tổng hợp DNA. Thiếu sắt và acid folic có thể là do nhu cầu sử dụng tăng lên trong thai kỳ. Dược động học Sắt: Các muối sắt thường hấp thu ít, khoảng 10 đến 20 % liều uống, việc giải phóng dần chất sắt làm cho quá trình hấp thu tăng theo thời gian. Quá trình hấp thu sắt chủ yếu xảy ra ở tá tràng và gần đầu hỗng tràng, sắt được phân bố trong cơ thể dưới dạng các phức hợp haem trong haemoglobin, myoglobin và một số các enzyme có và không có haem trong mô. Sắt được tích trữ dưới dạng ferritin hoặc haemosiderin, nhất là trong gan, lách và tủy xương. Phần lớn sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân. Acid folic : Giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic được chuyển hóa ở gan và huyết tương thành chất chuyển hóa có hoạt tính bởi men tetrahydrofolate reductase. Phần lớn acid folic đào thải qua nước tiểu.
Thành phần
Acid folic 0.35mg, Sắt 50mg
Cách dùng
Cách dùng Đường uống. Nuốt cả viên. Không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng. Thuốc nên được uống trước bữa ăn với một ly nước đầy, tuy nhiên thời gian dùng thuốc có thế được điều chỉnh tùy thuộc vào độ dung nạp của cơ quan tiêu hóa. Thời gian điều trị: Cần phải tuân thủ thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng Mỗi ngày uống 1 viên chứa 50 mg sắt và 350 µg acid folic trong 2 kỳ cuối của thai kỳ (bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Sau khi uống nhầm lượng lớn thuốc này, các trường hợp quá liều với muối sắt đã được báo cáo, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi. Triệu chứng này bao gồm các dấu hiệu hoại tử và kích thích dạ dày - ruột, đi kèm với nôn mửa, buồn nôn và sốc trong phần lớn các trường hợp. Điều trị phải được bắt đầu càng sớm càng tốt, bao gồm rửa dạ dày thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch sodium bicarbonate 1%. Việc sử dụng tác nhân chelating có hiệu quả, các tác nhân hiệu quả nhất là deferoxamine, chủ yếu là khi nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 4 µg / ml. Sốc, mất nước và mất cân bằng kiềm toan được điều trị bằng cách sử dụng các phương pháp thông thường. Làm gì khi quên 1 liều? Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang trong tình trạng thừa sắt. Cảnh báo và thận trọng Cảnh báo: Để phòng ngừa nguy cơ loét miệng và hạn chế tình trạng đổi màu răng, người bệnh tuyệt đối không được ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng mà phải nuốt nguyên viên cùng với một ly nước lớn. Thận trọng khi sử dụng: Thói quen uống nhiều nước chè (trà) có thể gây cản trở và ức chế sự hấp thu sắt của cơ thể. Do đó, không nên uống thuốc cùng lúc hoặc quá gần thời điểm uống trà. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Không áp dụng. Sử dụng trong thai kỳ Các dữ liệu thu thập từ thử nghiệm lâm sàng trên hàng ngàn phụ nữ mang thai cho thấy việc sử dụng sắt sulfat hầu như không gây ra bất kỳ tác động bất lợi nào cho thai kỳ. Do đó, trong các điều kiện sức khỏe bình thường, thuốc hoàn toàn có thể được bác sĩ kê đơn an toàn cho phụ nữ trong suốt thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Mặc dù chưa có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể để xác định liệu sắt sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng dựa trên đặc tính dược học của các hoạt chất, phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ vẫn có thể sử dụng thuốc này. Tuy nhiên, người mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc. Tương tác với thuốc khác Phối hợp không khuyên dùng: Tránh phối hợp với các muối sắt dùng đường tiêm do nguy cơ gây ngất hoặc sốc, liên quan đến việc giải phóng sắt quá nhanh và làm bão hòa transferrin. Phối hợp cần lưu ý và thận trọng: Các ion sắt có khả năng ức chế sự hấp thu của các kháng sinh nhóm cyclin đường uống. Vì vậy, cần uống hai loại thuốc này cách nhau một khoảng thời gian tối thiểu là 2 giờ. Việc ngưng sử dụng các chế phẩm chứa sắt có thể làm tăng độc tính của D-penicillamin. Các thuốc bảo vệ tế bào hoặc thuốc kháng acid có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt của cơ thể. Do đó, nên uống thuốc cách các thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ. Để đảm bảo an toàn và tránh các tương tác bất lợi, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc khác đang sử dụng, đặc biệt là các chế phẩm sắt dùng đường tiêm.
Mô tả chi tiết
Thuốc Tardyferon B9 Pierre Fabre dự phòng thiếu sắt, acid folic cho phụ nữ có thai là gì? Thuốc Tardyferon B9 Pierre Fabre dự phòng thiếu sắt, acid folic cho phụ nữ có thai là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Pierre Fabre (Pháp). Với sự kết hợp của hai thành phần chính là sắt và Acid folic, sản phẩm này hoạt động như một liệu pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu máu.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.