Thuốc Tazilex Davipharm điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp (10 vỉ x 10 viên)
Tazilex của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) có hoạt chất chính là methimazol 5 mg. Thuốc được chỉ định điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, triệu chứng nhiễm độc giáp, bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ. Tazilex được bào chế dưới dạng viên nén tròn màu trắng, 2 mặt trơn. Quy cách đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-26505-17
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Điều trị triệu chứng nhiễm độc giáp (kể cả bệnh Graves – Basedow). Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra. Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ. Điều trị cơn nhiễm độc giáp trước khi dùng muối iod. Dược lực học Methimazol, còn có tên khác là thiamazol, là một thuốc kháng giáp tổng hợp, dẫn chất thioimidazol có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp bằng cách làm thay đổi phản ứng kết hợp iodid đã được oxy hóa vào gốc tyrosyl của phân tử thyroglobulin và phản ứng cặp đôi phân tử iodotyrosyl thành iodothyronin. Ngoài ra, thiamazol còn ức chế enzyme peroxydase của tuyến giáp dẫn đến ngăn cản sự oxy hóa iodid và iodtyrosin thành dạng có hoạt tính. Thiamazol không ức chế tác dụng của hormone tuyến giáp đã hình thành trong tuyến giáp hoặc có trong tuần hoàn, không ức chế giải phóng hormone tuyến giáp, không ảnh hưởng đến hiệu quả của hormone tuyến giáp đưa từ ngoài vào. Do đó, thiamazol không có tác dụng trong điều trị nhiễm độc giáp do dùng quá liều hormone tuyến giáp. Dược động học Hấp thu Methimazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nếu uống cùng thức ăn, không tiên đoán được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đạt 93%. Cho người khỏe mạnh uống 60 mg methimazol, nồng độ đỉnh đạt được là 1,8 μg/ml. Phân bố Methimazol tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thể tích phân bố 0,6 L/ kg. Thuốc liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết được vào sữa mẹ với nồng độ gần bằng nồng độ trong huyết tương của mẹ. Chuyển hóa Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan. Chưa phát hiện được chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán thải là 3 – 6 giờ. Khi suy gan, thận thời gian bán thải có thể kéo dài. Thải trừ Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa 3-methyl-2-thiohydantoin là chất chuyển hóa chính của methimazol. Dưới 10% methimazol được đào thải dưới dạng không đổi.
Thành phần
Methimazole 5mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc không chữa khỏi nguyên nhân gây cường giáp. Tùy theo mức độ nặng của bệnh cường giáp mà chọn liều dùng thích hợp. Đối với người lớn, liều uống hàng ngày 15 – 60mg, chia đều làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Thuốc có thể uống 1 – 2 lần, hiệu quả có thể kém, nhưng ở một số người, tác dụng không mong muốn ít hơn và người bệnh dễ chấp nhận hơn. Thời gian dùng thuốc để bệnh thoái lui phải lâu dài, thường dao động từ 6 tháng đến 1 - 2 năm. Nên uống thuốc với một ly nước đầy và uống vào cùng một thời điểm trong ngày. Liều dùng Người lớn Cường giáp: Liều khởi đầu là 15mg/ngày đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40mg cho trường hợp nặng vừa và 60mg cho trường hợp nặng chia làm 3 liều uống cách nhau khoảng 8 giờ. Liều duy trì là 5 – 15mg/ngày. Triệu chứng cường giáp thường đỡ trong vòng 1 – 3 tuần và hết trong vòng 1 – 2 tháng sau khi dùng liều ban đầu. Khi đã đạt được tình trạng bình giáp, giảm liều dần đến liều duy trì. Do nguy cơ mất bạch cầu hạt với liều lớn hơn 40mg, nên dùng liều thấp hơn 30mg/ngày mỗi khi có thể. Chuẩn bị phẫu thuật: Liều khởi đầu là 15mg đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40mg với trường hợp nặng vừa và 60mg cho trường hợp nặng. Ngừng methimazol trong thời gian phẫu thuật. Chuẩn bị dùng iod phóng xạ: Liều khởi đầu là 15mg đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40mg đối với trường hợp nặng vừa và 60mg cho trường hợp nặng. Khuyến cáo nên ngừng methimazol 2 – 7 ngày trước khi dùng iod phóng xạ; có thể dùng lại methimazol 3 – 7 ngày sau khi dùng iod phóng xạ, sau đó ngừng khoảng 4 – 6 tuần khi chức năng giáp bình thường và iod phóng xạ phát huy hiệu quả. Cơn nhiễm độc giáp: Uống 15 – 20mg, cứ 4 giờ/lần trong ngày đầu, kèm các biện pháp điều trị khác. Chỉnh liều tùy đáp ứng người bệnh. Trẻ em Cường giáp: Liều khởi đầu hàng ngày là 0,4mg/kg thể trọng chia làm 3 liều, cách nhau 8 giờ. Liều duy trì khoảng ½ liều khởi đầu. Chuẩn bị phẫu thuật: Liều khởi đầu hàng ngày 0,4mg/kg thể trọng chia làm 3 liều uống cách nhau 8 giờ. Khuyến cáo sử dụng methimazol khoảng 1 – 2 tháng để bình giáp trước phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp ở bệnh nhân bệnh Graves. Ngừng thuốc trong thời gian phẫu thuật. Chuẩn bị dùng iod phóng xạ: Liều khởi đầu hàng ngày 0,4mg/kg thể trọng chia làm 3 liều uống cách nhau 8 giờ. Khuyến cáo ngừng methimazol 3 – 5 ngày trước khi điều trị liệu pháp iod phóng xạ. Ở trẻ em hiếm khi yêu cầu bắt đầu sử dụng lại thuốc kháng giáp sau khi trị liệu iod phóng xạ. Đối tượng đặc biệt Chưa có khuyến cáo liều chuyên biệt cho bệnh nhân suy gan, thận và người cao tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa và phù, giảm các huyết cầu. Thiếu máu bất sản (giảm toàn thể huyết cầu) hoặc mất bạch cầu hạt có thể thấy trong nhiều giờ đến cả ngày. Ít gặp viêm gan, triệu chứng thận hư, viêm da, tróc vảy, bệnh thần kinh, sự kích thích thần kinh trung ương, trầm cảm. Mặc dù chưa nghiên cứu rõ, methimazol gây mất bạch cầu hạt thường liên quan với liều từ 40mg trở lên ở bệnh nhân trên 40 tuổi. Không có thông tin về LD50 của methimazol trong dịch sinh vật liên quan đến độc tính và tử vong. Xử lý: Nếu vừa mới uống thuốc quá liều, phải gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu người bệnh hôn mê, co giật hoặc không có phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày sau khi đã đặt ống nội khí quản có bóng căng để tránh hít phải các chất chứa trong dạ dày. Cần chăm sóc y tế, điều trị triệu chứng, có thể phải dùng kháng sinh hoặc corticoid, truyền máu nếu suy tủy và giảm bạch cầu hạt nặng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thuốc Tazilex Davipharm là gì? Hoạt chất methimazol với hàm lượng 5 mg là thành phần chính cấu tạo nên thuốc Tazilex, một sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM). Nhà sản xuất trình bày thuốc dưới dạng những viên nén màu trắng có hình tròn và hai mặt đều trơn. Mỗi hộp thuốc được đóng gói theo quy cách gồm 10 vỉ, trong đó mỗi vỉ chứa 10 viên . Chỉ định điều trị Thuốc được áp dụng trong các trường hợp lâm sàng sau: Chuẩn bị cho bệnh nhân cường giáp trước khi tiến hành phẫu thuật tuyến giáp. Kiểm soát và cải thiện các biểu hiện của tình trạng nhiễm độc giáp. Đóng vai trò là liệu pháp hỗ trợ vào thời điểm trước cũng như trong suốt quá trình bệnh nhân tiếp nhận liệu pháp điều trị bằng iod phóng xạ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.