← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc bôi ngoài da Tazoretin - C Gel 15g Medisun điều trị tại chỗ mụn trứng cá

Tuýp gel Tazoretin-C là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun chứa hoạt chất Clindamycin và Adapalene dùng trong điều trị tại chỗ mụn trứng cá.

Thương hiệu
Medisun
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110469824
Quy cách/đơn vị
Tuýp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ME DI SUN

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Tuýp gel Tazoretin-C dùng trong điều trị tại chỗ mụn trứng cá. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc điều trị mụn trứng cá. Mã ATC: D10AD53. Adapalen: Adapalen là một hợp chất dạng retinoid đã được chứng minh là có hoạt tính kháng viêm in vivo và in vitro; adapalen bền vững với oxy và ánh sáng và không có phản ứng về mặt hóa học. Cơ chế hoạt động của adapalen, giống như tretinoin, là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng khác tretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương. Adapalen khi dùng trên da có tác dụng phân hủy nhân mụn và cũng có tác dụng trên những bất thường của tiến trình sừng hóa và biệt hóa của biểu bì, cả hai trường hợp này đều là những yếu tố gây mụn trứng cá. Cơ chế tác dụng của adapalen là bình thường hóa tiến trình biệt hóa của các tế bào nang biểu mô và do đó, làm giảm sự hình thành các vi nhân mụn trứng cá. Clindamycin: Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Cơ chế tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn; kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn Vi khuẩn Gram dương ưa khí: Streptococci, Staphylococci, Bacillus anthracis và Corynebacterium diphteriae. Vi khuẩn Gram dương kị khí: Eubacterium, Propionibacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus spp, nhiều chủng Clostrium perfringens và C. tetani Một số chủng Actinomyces spp. và Norcardia asteroides. Một vài hoạt tính kháng Toxoplasma gondii và Plasmodium spp. Dược động học Adapalen: Ở người, adapalen được hấp thu qua da kém; trong các thử nghiệm lâm sàng, không tìm thấy được nồng độ adapalen trong huyết tương ở mức có thể đo được khi sử dụng dài hạn trên một vùng da rộng bị mụn trứng cá với mức độ nhạy cảm phân tích là 0,15 ng/ml. Do đó, không thể xác định các thông số dược động học về sinh khả dụng của adapalen khi bôi ngoài da. Clindamycin: Hấp thu: Một lượng nhỏ clindamycin có thể được hấp thu khi dùng chế phẩm tại chỗ trên da. Sinh khả dụng của clindamycin phosphat khi dùng tại chỗ trên da là 2%. Phân bố: Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa về mặt lâm sàng trong dịch não tủy. Thuốc khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai, thuốc cũng xuất hiện trong sữa mẹ và có nồng độ cao trong mật. Trên 90% nồng độ thuốc trong vòng tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc là 2-3 giờ nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh thiếu tháng và những người suy thận nặng. Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa ở gan tạo thành chất chuyển hóa N-demethyl và sulfoxid có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Thải trừ: Khoảng 10% liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt tính hay chất chuyển hóa và khoảng 4% bài tiết qua phân.

Thành phần

Clindamycin 100mg, Adapalene 10mg

Cách dùng

Cách dùng Tuýp gel Tazoretin-C dùng bôi ngoài da. Liều dùng Bôi lớp mỏng lên vùng da bệnh sau khi đã rửa sạch và lau khô, 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tránh dây gel vào mắt, môi, niêm mạc. Trong các tuần đầu có thể thấy hiện tượng lan tỏa trứng cá. Kết quả được ghi nhận sau 8 - 12 tuần dùng thuốc. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu sử dụng thuốc quá liều thì có thể xảy ra trường hợp vệt đỏ trên vị trí bôi thuốc, bong da và phản ứng khó chịu cũng có thể xảy ra. Trường hợp này thì cần rửa nhẹ nhàng vùng bôi thuốc với nước ấm hoặc loại xà phòng có tính chất tẩy rửa nhẹ và chỉ sử dụng lại thuốc nếu các phản ứng phụ ngừng lại và biến mất. Với các trường hợp sử dụng thuốc quá liều, clindamycin có thể được hấp thụ vào đường toàn thân và gây ảnh hưởng lên đường tiêu hoá, gây ra đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy... Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân trong trường hợp này. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định Người bệnh cảm với clindamycin, lincomycin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bệnh đã có viêm đại tràng giả mạc, viêm ruột non và viêm ruột kết mạn tính. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Tránh tiếp xúc mắt, môi, góc mũi, niêm mạc. Không bôi lên vết cắt, trầy xước, vùng da bị eczema, vùng da bị bỏng nắng. Tránh phơi ra ánh sáng mạnh. Trong trường hợp thuốc bị dây vào mắt thì cần rửa ngay với nhiều nước. Không nên sử dụng thuốc để điều trị các trường hợp mụn trứng cá thể nặng và có nhiều nốt. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ và phụ nữ có khả năng sẽ mang thai. Sử dụng thuốc nhiều lần hoặc nhiều lượng thuốc khuyến cáo có thể gây ra co da, nứt nẻ, và khó chịu. Đặc biệt là nếu phản ứng xảy ra trong giai đoạn đầu của điều trị thì cần giảm liều và tần suất sử dụng thuốc. Các thận trọng liên quan đến adapalen: Không nên sử dụng thuốc cùng với các dạng bôi ngoài da khác (kể cả mỹ phẩm) vì có thể tương tác với adapalen. Đặc biệt với các bệnh nhân sử dụng các sản phẩm có tác dụng lột lớp như sulphur, acid salicylic, benzoyl peroxid hoặc resorcinol và các chất hóa học có tác dụng gây mài mòn. Nếu bệnh nhân đang sử dụng các sản phẩm này thì nên đợi cho thuốc khác được đào thải trước khi sử dụng Tazoretin-C. Các sản phẩm thuốc có tác dụng tẩy rửa, làm sạch có thể gây khô da mạnh, do đó không nên sử dụng các sản phẩm này với các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có chứa dẫn chất retinoid nói chung. Các loại xà phòng, mỹ phẩm, các loại cây hoặc chất chống nấm đều có thể gây kích ứng da. Do làm tăng nhạy cảm với tia UV nên bệnh nhân cần giảm tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trực tiếp hoặc ánh đèn mạnh. Trong trường hợp phải ra ngoài khi trời nắng, bệnh nhân phải sử dụng thêm sản phẩm chống nắng (có chỉ số SPF thấp nhất là 30) và dùng các biện pháp cơ học khác. Việc bện nhân đang bị cháy nắng thì ngưng sử dụng thuốc để khỏi da không còn đỏ. Sản phẩm chứa propylene glycol, methylparaben và propylparaben: có thể gây dị ứng trên da. Các thận trọng liên quan đến clindamycin Viêm đại tràng do kháng sinh đã được báo cáo xảy ra với các trường hợp bệnh nhân sử dụng sản phẩm từ clindamycin. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài và có các cơn đau quặn bụng thì nên ngưng thuốc ngay lập tức, vì đây có thể là triệu chứng viêm đại tràng do kháng sinh. Bệnh nhân sau đó cần được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng; nếu sử dụng trong thời gian dài, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức bạch cầu. Dùng clindamycin có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải dùng clindamycin cần làm kháng sinh đồ để tuyển chọn chế phẩm điều trị thích hợp. Clindamycin có thể dùng thận trọng cho người suy thận và suy gan nặng, khi dùng liều cao cho những người bệnh này cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết thanh. Dùng thận trọng ở các bệnh nhân có chữa benzyl alcohol và tartrazin. Trẻ em < 1 tuổi khi dùng thuốc có nguy cơ tử vong theo tiêu chuẩn của các cơ quan trong cơ thể. Nên tránh dùng thuốc tiêm có chất bảo quản benzyl alcohol cho trẻ sơ sinh, tuy nhiên Hội nhi khoa Hoa Kỳ sử dụng. (The American Academy of Pediatric: AAP) cho rằng nếu có một lượng nhỏ chất bảo quản thì không nên cấm dùng. Không nên dùng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương. Clindamycin dung nạp kém ở bệnh nhân AIDS. Clindamycin còn thận trọng bệnh lý gan chuyển hóa porphyrin, tránh dùng ở người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Có thể xảy ra viêm đại tràng màng giả do nhiễm khuẩn gram âm do sử dụng các chế phẩm bôi tại chỗ chứa clindamycin. Trong trường hợp này bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và thay bằng phương pháp điều trị khác. Sử dụng chế phẩm trong thời gian quá dài có thể gây ra trường hợp kháng thuốc và nấm. Tình trạng kháng chéo có thể xảy ra với kháng sinh khác như lincomycin hoặc erythromycin. Cần tránh dùng đồng thời các thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có con bú Dữ liệu lâm sàng còn rất ít nhưng cho thấy thuốc dùng tại chỗ có thể hấp thu toàn thân và ảnh hưởng đến thai nhi và gây quái thai. Do thiếu dữ liệu lâm sàng trên người và tác dụng gây độc trên sản phẩm thử nghiệm trên động vật nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai. Đối với các dạng thuốc sử dụng trên da của clindamycin, clindamycin chưa có dữ liệu thuốc có qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên clindamycin có bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống và đường tiêm nên không nên sử dụng thuốc với phụ nữ đang cho con bú. Do chống chỉ định sử dụng thuốc với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc Hoàn toàn không ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc. Tương tác thuốc Thận trọng khi dùng với sản phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ khác, chế phẩm chứa lưu huỳnh, resorcinol hay acid salicylic. Dạng dùng thuốc có thể tăng mức độ và mạnh hoặc nóng đỏ, gỡ cào có thể gây ra hiện tượng khô da. Tránh sử dụng thuốc đồng thời với các thuốc corticoid. Clindamycin và vitamin K: Tăng thời gian chảy máu đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng đồng thời clindamycin và các thuốc kháng vitamin K. Cần theo dõi các chỉ số huyết học thường xuyên nếu phải sử dụng kết hợp các thuốc này. Clindamycin: Clindamycin tác dụng phong bế thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh cơ khác, bởi vậy nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này và những người bệnh mắc bệnh cơ di truyền đã từng phong bế thần kinh cơ kéo dài. Clindamycin làm tăng nồng độ digoxin với người dùng thuốc sau. Thuốc tránh thai steroid uống, vitamin và các thuốc chống nấm khác. Erythromycin, vì cả thuốc này tác dụng lên cùng vị trí trên ribosom vi khuẩn bởi vậy liên kết thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc khác. Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat: dùng các thuốc này đồng thời, những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do clindamycin vì chúng làm chậm thải độc tố. Hỏi các bác sĩ hoặc dược sĩ về các thuốc dùng cùng. Clindamycin có thể gây giảm hiệu quả vắc xin thương hàn. Clindamycin kháng lại một số aminoglycosid in vitro. Tuy nhiên, in vivo sự kháng này không được chứng minh, clindamycin dùng cùng thành công trong kết hợp với một số aminoglycosid và sự phối hợp với kháng sinh khác. Adapalen: Chưa có báo cáo về các tương tác có thể xảy ra khi sử dụng adapalen và các thuốc khác. Tuy nhiên, với các thuốc bôi hay các thuốc có cùng cơ chế tác dụng thì không nên sử dụng đồng thời với adapalen. Adapalen ổn định với oxy, ánh sáng và các phản ứng hóa học của acid nên không bị oxy hóa bởi vitamin A hay các dẫn xuất khác. Adapalen trên người và động vật, tuy nhiên vẫn hấp thu toàn thân tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có cường độ mạnh hoặc tia UV. Adapalen hấp thu qua da rất thấp, do đó các tương tác thuốc liên quan đến hấp thu toàn thân hầu như không xảy ra. Không có bằng chứng lâm sàng cho thấy hiệu quả của các thuốc sử dụng dùng cùng thuốc khác thành phần adapalen dùng ngoài da.

Mô tả chi tiết

Tazoretin - C Gel 15g Medisun là gì? TAZORETIN-C gel là thuốc bôi ngoài da chứa Adapalen 10 mg và Clindamycin 100 mg, được dùng trong điều trị mụn trứng cá. Sản phẩm giúp giảm viêm, ngăn hình thành nhân mụn, hỗ trợ kháng khuẩn và cải thiện tình trạng mụn viêm, mụn đầu trắng, mụn đầu đen trên da.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.