Thuốc Telmisartan 20 A.T điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Telmisartan 20mg là sản phẩm của Dược phẩm An Thiên, thành phần chính Telmisartan, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn.
- Thương hiệu
- An Thiên
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110149824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CTY CP DP AN THIÊN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Telmisartan 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị điều trị tăng huyết áp ở người lớn. Phòng ngừa bệnh tim mạch: Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn: Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên. Bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích. Dược lực học Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (type AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận. Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận. Telmisartan ngăn cản có chọn lọc sự gắn của angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron. Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin - nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng - một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng. Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Liều telmisartan trên 80 mg/ngày (đến 160 mg/ngày) không làm tăng hiệu quả điều trị của telmisartan. Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng giảm huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Thông thường, huyết áp động mạch giảm tối đa đạt được 4 - 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tác dụng kéo dài khi điều trị lâu dài. Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác. Khi ngừng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp trở lại dần dần trong vài ngày như khi chưa điều trị, nhưng không có hiện tượng tăng mạnh trở lại. Dược động học Hấp thu: Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù sự hấp thu có sự thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là 50%. Khi uống cùng với thức ăn diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) telmisartan có thể giảm từ 6% khi dùng liều 40 mg đến 19% khi dùng liều 160 mg. Nồng độ trong huyết tương của telmisartan uống lúc đói và uống cùng với thức ăn sau 3 giờ là tương đương. AUC giảm ít nên ít ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Phân bố: 99,5% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và alpha 1-acid glycoprotein. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 500 lít. Chuyển hóa: Telmisartan được chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronid chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý. Thải trừ: Telmisartan được thải trừ theo phương trình động học bậc 2. Thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ, thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 2%) thải qua nước tiểu.
Thành phần
Telmisartan 20mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống, uống ngày 1 lần vào buổi sáng, có hoặc không có thức ăn. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp tăng huyết áp: Liều thường dùng có hiệu quả là 40 mg x 1 lần/ngày. Có thể có hiệu quả với liều 20 mg/ngày ở một số bệnh nhân. Có thể tăng liều telmisartan đến liều tối đa 80 mg x 1 lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Ngoài ra, telmisartan có thể phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide như hydrochlorothiazide, có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp. Hiệu quả hạ huyết áp đạt tối đa sau 4 - 8 tuần bắt đầu điều trị, cần lưu ý khi tăng liều thuốc. Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80 mg x 1 lần/ngày. Hiệu quả của việc sử dụng liều thấp hơn 80 mg telmisartan trong phòng ngừa bệnh tim mạch chưa được chứng minh, cần theo dõi sát huyết áp bệnh nhân khi sử dụng thuốc và có thể điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu cần. Bệnh nhân suy thận nặng hoặc chạy thận nhân tạo liều khởi đầu thấp được khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa thì không cần hiệu chỉnh liều. Suy gan nặng: Thuốc chống chỉ định. Bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình liều không nên dùng quá 40 mg x 1 lần/ngày. Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều. Trẻ em và thiếu niên nhỏ hơn 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Thông tin quá liều ở người còn hạn chế. Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng creatinin huyết, nhịp tim chậm, chóng mặt, suy thận cáp cũng đã được báo cáo. Điều trị: Telmisartan không được loại bỏ bằng cách thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Điều trị phụ thuốc vào thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Biện pháp đề xuất: Gây nôn, rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính khi điều trị quá liều. Cần theo dõi điện giải, creatinin huyết thanh, nếu bị hạ áp cần đặt bệnh nhân nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và thể tích tuần hoàn. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Thuốc Telmisartan 20mg cho các trường hợp sau: Người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Telmisartan hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc. Phụ nữ đang ở giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Bệnh nhân bị rối loạn tắc nghẽn đường mật. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Phối hợp đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60 mL/phút/1,73 m2). Cảnh báo và thận trọng Suy gan: Do telmisartan được đào thải hoàn toàn qua đường mật, không dùng thuốc cho người bị ứ mật, tắc mật hoặc suy gan nặng. Thận trọng tối đa và hiệu chỉnh liều phù hợp khi dùng cho người suy gan nhẹ và trung bình. Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận: Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên khi dùng các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron có nguy cơ cao bị hạ huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận. Suy thận và ghép thận: Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc ở người mới ghép thận. Giảm thể tích nội mạch: Hiện tượng hạ huyết áp liều đầu dễ xảy ra ở người bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất natri do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn kiêng muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Cần điều trị ổn định các tình trạng này trước khi bắt đầu dùng telmisartan. Kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron: Ở bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc nhiều vào hệ thống này (như suy tim sung huyết nặng, hẹp động mạch thận), việc dùng thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp. Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron: Việc phối hợp đồng thời thuốc ức chế men chuyển (ACEI), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Tránh phối hợp này trừ khi thực sự bắt buộc và phải giám sát chặt chẽ huyết áp, điện giải, chức năng thận. Tăng aldosteron nguyên phát: Nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với các thuốc hạ áp tác động qua hệ renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng telmisartan. Hẹp van tim, bệnh cơ tim phì đại: Thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho người bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Tăng kali máu: Việc dùng các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở người trên 70 tuổi, bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc dùng phối hợp nhiều thuốc làm tăng kali khác. Tình trạng tăng kali huyết nặng có thể dẫn đến tử vong. Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi phối hợp thuốc. Các thận trọng khác: Tương tự các thuốc ức chế men chuyển và đối kháng thụ thể khác, hiệu quả hạ áp của telmisartan ở người da đen thường kém hơn các chủng tộc khác. Việc hạ huyết áp quá mức ở người có bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Không sử dụng telmisartan cho phụ nữ mang thai. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ có thai, người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và chuyển sang liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế an toàn hơn dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định dùng telmisartan trong thời kỳ cho con bú. Mặc dù chưa rõ hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng thực nghiệm ghi nhận thuốc có bài tiết qua sữa chuột. Để tránh nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ. Tương tác với thuốc khác Digoxin: Dùng chung với telmisartan làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Cần theo dõi nồng độ digoxin để điều chỉnh liều phù hợp khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngừng telmisartan. Các thuốc gây tăng kali huyết: Nguy cơ tăng kali máu tăng lên khi phối hợp telmisartan với các muối thay thế chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác, NSAID (gồm cả chất ức chế COX-2), heparin, cyclosporin, tacrolimus, trimethoprim. Đặc biệt nguy hiểm khi dùng chung với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc muối chứa kali. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (spironolacton, eplerenon, triamteren, amilorid) và muối chứa kali: Không khuyến cáo phối hợp do nguy cơ tăng mạnh kali huyết. Nếu bắt buộc dùng chung phải theo dõi sát kali huyết thanh. Lithi: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu. Cần giám sát chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh nếu phải phối hợp. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của telmisartan. Ở người cao tuổi hoặc người bị mất nước, phối hợp này làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp (thường có thể phục hồi). Cần bù nước đầy đủ và kiểm tra chức năng thận định kỳ khi phối hợp. Thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid (furosemid, hydrochlorothiazid): Dùng liều cao trước đó có thể gây mất nước, tăng nguy cơ hạ huyết áp mạnh ở liều telmisartan đầu tiên. Các thuốc hạ huyết áp khác: Làm tăng tác dụng giãn mạch và hạ áp của telmisartan. Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc aliskiren: Gây phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận. Kháng viêm steroid: Làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp của telmisartan. Baclofen, amifostin: Có thể làm tăng hoạt tính hạ huyết áp của telmisartan. Rượu, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm: Có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp thế đứng.
Mô tả chi tiết
Thuốc Telmisartan 20 A.T là gì? Thuốc Telmisartan 20 A.T là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên. Với hoạt chất chính là Telmisartan, thuốc được chỉ định phổ biến trong việc kiểm soát tình trạng huyết áp tăng cao, đồng thời hỗ trợ hạn chế các biến cố tim mạch nguy hiểm ở đối tượng người trưởng thành.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.