Thuốc Tenadinir Maxim điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa (1 vỉ x 10 viên)
Tenadinir 300 của Công ty Maxim Pharmaceuticals PVT. Ltd. , thành phần chính là cefdinir . Tenadinir 300 được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Thương hiệu
- Maxim
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 890110992324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- MAXIM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Ðiều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau đây: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra. Viêm phế quản mạn tính do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra. Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra. Viêm họng/Viêm amiđan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra. Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes gây ra. Với trẻ em từ 6 tháng - 12 tuổi Thuốc dạng hỗn dịch phù hợp hơn dạng viên nang. Dược lực học Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành vi khuẩn. Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống các vi sinh vật gram dương và gram âm. Cefdinir tác dụng hầu hết trên các chủng vị khuẩn cả in vitro và trên lâm sàng như: Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí, gồm: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, gồm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase). Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, Saphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí. Dược động học Hấp thu Nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefdinir đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống. Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc từ 16% xuống còn 10%. Vì vậy không nên dùng cefdinir với thức ăn. Phân bố Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg. Cefdinir gắn kết với huyết tương khoảng 60 - 70%, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ. Cefdinir có thể phân bố vào đờm, amiđan, xoang hàm, màng nhầy, dịch xuất tiết tai, mô ở miệng. Không thấy cefdinir bài tiết qua sữa mẹ. Chuyển hóa Cefdinir không bị chuyển hoá. Thải trừ Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với nửa đời bán thải là 1,7 giờ. Độ thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận.
Thành phần
Cefdinir 300mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Không uống kèm cefdinir với thức ăn. Liều dùng Liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng 1 ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này. Kiểu viêm nhiễm Liều dùng Thời gian điều trị Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng 300mg mỗi 12 giờ 10 ngày Viêm phổi mạn tính nặng 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ 10 ngày Viêm xoang 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ 10 ngày Viêm họng/Viêm amiđan 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ 5 ngày hoặc 10 ngày Viêm da và mô mềm không biến chứng 300mg mỗi 12 giờ 10 ngày Dạng bào chế không phù hợp với trẻ dưới 12 tuổi. Bệnh nhân suy thận Người lớn Độ thanh thải creatinine < 30ml/phút, liều dùng là 300mg/lần x 1 lần/ngày. Bệnh nhân nhi Độ thanh thải creatinine < 30ml/phút/1,72m 2 , liều dùng là 7mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300mg). Bệnh nhân thẩm tách máu Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300mg hoặc liều 7mg/kg x 2 ngày một lần. Sau mỗi lần thẩm tách máu dùng 1 liều 300mg hoặc 7mg/kg/ngày x 2 ngày 1 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật. Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do sử dụng quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.