← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Tenamox 500 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Amoxicilin 500mgCông dụng: Kháng sinh trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùngHình thức: Viên nangThương hiệu: Medopharm pvt. LtdNơi sản xuất: Medopharm pvt. Ltd (Ấn Độ) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Medopharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Medopharm

Công dụng / chỉ định

Kháng sinh trị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng

Thành phần

Amoxicillin 500mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi vi&ecirc;n nang cứng chứa: Dược chất:&nbsp;Tenamox 500: Amoxicilin Trihydrate BP tương đương với Amoxicilin 500mg. T&aacute; dược:&nbsp;Magnesium stearate, sodium starch glycolate, sodium lauryl sulphate. &nbsp; &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin tại c&aacute;c vị tr&iacute; sau: Chủ yếu chỉ định nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp, vi&ecirc;m tai giữa v&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu. - Đường h&ocirc; hấp: vi&ecirc;m phổi, vi&ecirc;m phế quản. - Vi&ecirc;m tai giữa. - Đường tiết niệu: vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, vi&ecirc;m bể thận. - Nhiễm khuẩn đường mật v&agrave; trong ổ bụng. - Nhiễm khuẩn phụ khoa. - Bệnh lậu. - Vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc do vi khuẩn. - Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm. - Sốt: thương h&agrave;n v&agrave; ph&oacute; thương h&agrave;n. - Dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc: Amoxicilin c&oacute; thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết c&oacute; thể ph&aacute;t triển vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc. &nbsp; &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. Tiền sử qu&aacute; mẫn ( vd: sốc phản vệ) với beta-lactam kh&aacute;c ( vd: cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam). &nbsp; Liều d&ugrave;ng Liều d&ugrave;ng của Tenamox t&ugrave;y theo tuổi t&aacute;c, thể trọng v&agrave; t&igrave;nh trạng chức năng thận của bệnh nh&acirc;n, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn v&agrave; t&iacute;nh nhạy cảm của vi khuẩn g&acirc;y bệnh. Thời gian điều trị t&ugrave;y thuộc v&agrave;o loại nhiễm khuẩn, khả năng đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n v&agrave; thời gian c&agrave;ng ngắn c&agrave;ng tốt. Một số loại nhiễm khuẩn y&ecirc;u cầu thời gian điều trị d&agrave;i hơn. Người lớn v&agrave; trẻ em &ge;40kg Chỉ định Liều d&ugrave;ng* Vi&ecirc;m xoang cấp do vi khuẩn - 250mg đến 500mg mỗi 8 giờ hoặc 750mg đến 1g mỗi 12 giờ. - Đối với c&aacute;c nhiễm khuẩn nặng 750mg đến 1g mỗi 8 giờ. - Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang cấp t&iacute;nh c&oacute; thể sử dụng 3g hai lần mỗi ng&agrave;y. Khuẩn niệu kh&ocirc;ng triệu chứng Vi&ecirc;m bế thận cấp t&iacute;nh &aacute;p xe ổ răng v&agrave; vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang cấp t&iacute;nh Vi&ecirc;m tai giữa cấp - 500mg mỗi 8 giờ, 750mg đến 1g mỗi 12 giờ. - Đối với c&aacute;c nhiễm khuẩn nặng 750mg đến 1g mỗi 8 giờ trong 10 ng&agrave;y. Vi&ecirc;m amiđan cấp t&iacute;nh do khuẩn Streptococcus v&agrave; vi&ecirc;m họng. Đợt cấp của vi&ecirc;m phế quản m&atilde;n t&iacute;nh. Vi&ecirc;m phổi mắc phải trong cộng đồng. 500mg đến 1g mỗi 8 giờ Sốt thương h&agrave;n v&agrave; ph&oacute; thương h&agrave;n. 500mg đến 2g mỗi 8 giờ Nhiễm khuẩn khớp giả. 500mg đến 1g mỗi 8 giờ Dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc Liều duy nhất 2g d&ugrave;ng đường uống, 30 đến 60 ph&uacute;t trước thủ thuật. Diệt trừ Helicobacter pylori 750mg đến 1g mỗi ng&agrave;y hai lần kết hợp với một thuốc ức chế bơm proton (v&iacute; dụ: omeprazole, lansoprazole) v&agrave; kh&aacute;ng sinh kh&aacute;c (v&iacute; dụ: clarithromycin, metronidazole) trong 7 ng&agrave;y. - Giai đoạn đầu: 500mg đến 1g mỗi 8 giờ, tối đa 4g / ng&agrave;y trong 14 ng&agrave;y (10-21 ng&agrave;y). - Giai đoạn sau (nhiễm khuẩn muộn k&eacute;o d&agrave;i): 500mg đến 2g mỗi 8 giờ, liều tối đa 6g/ ng&agrave;y chia l&agrave;m nhiều lần trong v&ograve;ng 10 đến 30 ng&agrave;y. Bệnh Lyme * Cần xem x&eacute;t hướng dẫn sử dụng cho mỗi chỉ định điều trị. Trẻ em <40kg: Bệnh nh&acirc;n trẻ em c&oacute; thể sử dụng vi&ecirc;n nang Tenamox. Trẻ em dưới 6 th&aacute;ng tuổi được khuyến c&aacute;o n&ecirc;n d&ugrave;ng amoxicilin dạng hỗn dịch. Trẻ em từ 40 kg trở l&ecirc;n uống theo liều người lớn. Liều khuyến c&aacute;o:&nbsp; Chỉ định** Liều d&ugrave;ng** Vi&ecirc;m xoang cấp do vi khuẩn 20 đến 90mg/kg/ng&agrave;y chia th&agrave;nh c&aacute;c liều nhỏ*** Vi&ecirc;m tai giữa cấp Vi&ecirc;m phổi mắc phải trong cộng đồng. Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang cấp t&iacute;nh Vi&ecirc;m bể thận cấp t&iacute;nh &Aacute;p xe ổ răng v&agrave; vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o &nbsp; Vi&ecirc;m amiđan cấp t&iacute;nh do khuẩn Streptococcus v&agrave; vi&ecirc;m họng. 40 đến 90mg/kg/ng&agrave;y chia th&agrave;nh c&aacute;c liều nhỏ*** Sốt thương h&agrave;n v&agrave; ph&oacute; thương h&agrave;n. 100mg/kg/ng&agrave;y chia th&agrave;nh 3 liều Dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m nội t&acirc;m mạc Liều duy nhất 50mg/kg d&ugrave;ng đường uống, 30 đến 60 ph&uacute;t trước thủ thuật. Bệnh Lyme - Giai đoạn đầu: 25mg đến 50mg/kg/ng&agrave;y chia l&agrave;m 3 liều trong 10-21 ng&agrave;y. - Giai đoạn sau (nhiễm khuẩn muộn k&eacute;o d&agrave;i): 100mg/kg/ng&agrave;y chia l&agrave;m 3 lần trong v&ograve;ng 10 đến 30 ng&agrave;y. ** Cần xem x&eacute;t hướng dẫn sử dụng cho mỗi chỉ định điều trị. *** Liều d&ugrave;ng 2 lần mỗi ng&agrave;y n&ecirc;n xem x&eacute;t trong phạm vi liều điều trị. Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều d&ugrave;ng. Suy thận: GFR (ml/ph&uacute;t) Người lớn v&agrave; trẻ em &ge;40kg Trẻ em <40kg* > 30 Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều 10-30 Tối đa 500mg hai lần mỗi ng&agrave;y. 15mg/kg hai lần mỗi ng&agrave;y (tối đa 500mg hai lần mỗi ng&agrave;y) < 10 Tối đa 500mg/ng&agrave;y Liều đơn 15mg/kg mỗi ng&agrave;y (tối đa 500mg/ng&agrave;y) * Đa số trường hợp thường chon đường ti&ecirc;m * Đa số trường hợp thường chon đường ti&ecirc;m Bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo Amoxicilin c&oacute; thể được loại bỏ khỏi hệ tuần ho&agrave;n bởi thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo Amoxicilin c&oacute; thể được loại bỏ khỏi hệ tuần ho&agrave;n bởi thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Thẩm ph&acirc;n m&aacute;u Người lớn em &ge;40kg - Liều đơn 15mg/kg mỗi ng&agrave;y. - Trước khi thẩm ph&acirc;n m&aacute;u bổ sung một liều 15mg/kg. Để kh&ocirc;i phục lại nồng độ thuốc, th&ecirc;m liều 15mg/kg sau khi thẩm ph&acirc;n m&aacute;u. Ở những bệnh nh&acirc;n thẩm ph&acirc;n ph&uacute;c mạc Liều amoxicilin tối đa 500mg/ng&agrave;y. Suy gan Thận trọng khi d&ugrave;ng, n&ecirc;n kiểm tra chức năng gan định kỳ. C&aacute;ch d&ugrave;ng Đường d&ugrave;ng: uống. Nuốt cả vi&ecirc;n thuốc với nước m&agrave; kh&ocirc;ng cần mở vi&ecirc;n nang. T&aacute;c dụng phụ Hầu hết t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp (ADRs) l&agrave; ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n v&agrave; ph&aacute;t ban da. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADRs) suy ra từ c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, ph&acirc;n loại theo MedDRASystem Organ Class như sau: Quy ước dưới đ&acirc;y được sử dụng để ph&acirc;n loại tần suất: Rất thường gặp (>1/10) Thường gặp (>1/100 đến <1/10) Kh&ocirc;ng thường gặp (>1/1.000 đến <1/100) Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000) Rất hiếm gặp (<1/10.000) Kh&ocirc;ng biết đến (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ dữ liệu c&oacute; sẵn) Nhiễm khuẩn v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Rất hiếm Nhiễm nấm Candida tr&ecirc;n da v&agrave; ni&ecirc;m mạc. Rối loạn hệ m&aacute;u v&agrave; bạch huyết Rất hiếm Giảm bạch cầu c&oacute; hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung t&iacute;nh) v&agrave; giảm tiểu cầu. Mất bạch cầu hạt c&oacute; hồi phục v&agrave; thiếu m&aacute;u t&acirc;n m&aacute;u. K&eacute;o d&agrave;i thời gian chảy m&aacute;u v&agrave; thời gian prothrombin. Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm Ph&ugrave; mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, vi&ecirc;m mạch qu&aacute; mẫn. Kh&ocirc;ng biết đến Phản ứng Jarisch-Herxheimer Rối loạn hệ thần kinh Rất hiếm Chứng tăng động c&oacute; thể hồi phục, ch&oacute;ng mặt, co giật Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a Dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng *Thường gặp Ti&ecirc;u chảy v&agrave; buồn n&ocirc;n *Kh&ocirc;ng thường gặp N&ocirc;n Dữ liệu phản hồi từ thị trường Rất hiếm Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh (gồm vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc v&agrave; vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng xuất huyết). Lưỡi l&ocirc;ng đen. Rối loạn gan mật Rất hiếm gặp Vi&ecirc;m gan v&agrave; v&agrave;ng da ứ mật. Đ&atilde; ghi nhận tăng vừa phải AST v&agrave;/hoặc ALT. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng Thường gặp Ph&aacute;t ban da Kh&ocirc;ng thường gặp Mề đay v&agrave; ngứa Dữ liệu phản hồi từ thị trường Rất hiếm Ban đỏ đa h&igrave;nh, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc, vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước bong vẩy v&agrave; ngoại ban vi&ecirc;m mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP) Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Rất hiếm Vi&ecirc;m thận kẽ, tinh thể niệu * Tỷ lệ AEs từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng bao gồm tổng cộng khoảng 6.000 người lớn v&agrave; trẻ em bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng amoxicilin. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc dược sĩ nếu c&oacute; bất kỳ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;o xảy ra, bao gồm cả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng đề cập trong bảng tr&ecirc;n. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Phản ứng qu&aacute; mẫn N&ecirc;n hỏi kỹ tiền sử phản ứng qu&aacute; mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc c&aacute;c beta-lactam kh&aacute;c trước khi khởi đầu điều trị bằng amoxicilin. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn nặng (dạng phản vệ) v&agrave; đ&ocirc;i khi g&acirc;y tử vong ở những bệnh nh&acirc;n điều trị bằng penicilin. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y thường xảy ra hơn ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn với penicilin v&agrave; những người c&oacute; cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, phải ngưng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; sử dụng liệu ph&aacute;p thay thế kh&aacute;c ph&ugrave; hợp. Vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm Amoxicilin kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp để điều trị một số nhiễm khuẩn trừ những nhiễm khuẩn đ&atilde; được chỉ định v&agrave; sử dụng k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể l&agrave;m tăng sinh c&aacute;c vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm. &Aacute;p dụng để xem x&eacute;t điều trị đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn nặng tai, mũi họng. Co giật: Chứng co giật c&oacute; thể xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n bị suy giảm chức năng thận, bệnh nh&acirc;n đang sử dụng liều cao hoặc ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&oacute; tiền sử co giật, điều trị động kinh hoặc rối loạn m&agrave;ng n&atilde;o. Suy thận Điều chỉnh liều d&ugrave;ng t&ugrave;y theo mức độ của bệnh. Phản ứng tr&ecirc;n da Đ&atilde; c&oacute; xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi k&egrave;m với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n nhiễm khuẩn) ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng amoxicilin. N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng Tenamox nếu nghi ngờ c&oacute; tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n nhiễm khuẩn. Phản ứng Jarisch-Herxheimer Phản ứng Jarisch-Herxheimer xảy ra khi sử dụng amoxicilin để điều trị bệnh Lyme. Kết quả của t&aacute;c dụng diệt khuẩn của amoxicilin tr&ecirc;n vi khuẩn g&acirc;y bệnh Lyme, c&aacute;c xoắn khuẩn v&ograve;ng Borrelia burgdorferi. Bệnh nh&acirc;n cần được tư vấn kỹ, đ&acirc;y l&agrave; t&aacute;c dụng chung v&agrave; thường tự khỏi của việc sử dụng kh&aacute;ng sinh điều trị bệnh Lyme. Sư b&ugrave;ng ph&aacute;t của vi sinh vật kh&ocirc;ng nhaỵ cảm: Sử dụng thuốc k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; thể dẫn đến sự tăng sinh của c&aacute;c sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm. Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh v&agrave; với mức độ nghi&ecirc;m trọng từ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng. Do đ&oacute;, c&acirc;n nhắc chẩn đo&aacute;n n&agrave;y rất quan trọng ở những bệnh nh&acirc;n xuất hiện ti&ecirc;u chảy trong hoặc sau khi d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh. Nếu ti&ecirc;u chảy nhiều hoặc k&eacute;o d&agrave;i hoặc bệnh nh&acirc;n bị đau bụng co thắt, n&ecirc;n ngừng điều trị ngay lập tức v&agrave; kiểm tra bệnh nh&acirc;n th&ecirc;m. Điều trị k&eacute;o d&agrave;i N&ecirc;n kiểm tra định kỳ chức năng c&aacute;c cơ quan, bao gồm gan, thận v&agrave; chức năng tạo m&aacute;u khi điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o cao men gan v&agrave; thay đổi c&ocirc;ng thức m&aacute;u khi x&eacute;t nghiệm. Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về sự k&eacute;o d&agrave;i bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Tenamox v&agrave; c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u d&ugrave;ng đường uống. N&ecirc;n theo d&otilde;i th&iacute;ch hợp khi c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u được k&ecirc; toa đồng thời. C&oacute; thể cần điều chỉnh liều c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u d&ugrave;ng đường uống để duy tr&igrave; mức độ chống đ&ocirc;ng mong muốn. C&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng tinh thế niệu: Đ&atilde; quan s&aacute;t thấy tinh thể niệu ở những bệnh nh&acirc;n giảm b&agrave;i tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đường ti&ecirc;m truyền. N&ecirc;n khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n duy tr&igrave; đủ lượng nước đưa v&agrave;o v&agrave; lượng nước tiểu đ&agrave;o thải trong thời gian d&ugrave;ng amoxicilin liều cao để l&agrave;m giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu. Ảnh hưởng tới c&aacute;c x&eacute;t nghiệm Huyết thanh v&agrave; nước tiểu c&oacute; thể bị ảnh hưởng bởi x&eacute;t nghiệm nếu đang d&ugrave;ng amoxicilin. Do nồng độ amoxicilin trong nước tiểu cao sẽ ảnh hưởng tới c&aacute;c phản ứng h&oacute;a học trong x&eacute;t nghiệm. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n sử dụng phương ph&aacute;p glucose oxidase enzyme để kiểm tra nồng độ glucose trong nước tiểu khi đang sử dụng amoxicilin. Tenamox c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu lực của c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai loại uống. L&aacute;i xe Kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng đền khả nảng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thể xảy ra (c&aacute;c phản ứng dị ứng, ch&oacute;ng mặt, co giật) c&oacute; thể ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; sử dụng m&aacute;y m&oacute;c. Thai kỳ Sử dụng an to&agrave;n amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được x&aacute;c định r&otilde; r&agrave;ng. V&igrave; vậy, chỉ sử dụng thuốc n&agrave;y khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhi&ecirc;n, chưa c&oacute; bằng chứng n&agrave;o về t&aacute;c dụng c&oacute; hại cho thai nhi khi d&ugrave;ng amoxicilin cho người mang thai. Thời kỳ cho con b&uacute; V&igrave; amoxicilin b&agrave;l tiết v&agrave;o sữa mẹ, n&ecirc;n phải thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc trong thời kỳ cho con b&uacute;. &nbsp; &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Probenecid Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng đồng thời với probenecid, probenecid l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết amoxicilin ở ống thận. Sử dụng thuốc n&agrave;y đồng thời với amoxicilin c&oacute; thể l&agrave;m gia tăng v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i nồng độ amoxicilin trong m&aacute;u. Allopurinol Sử dụng đồng thời allopurinol trong khl điều trị với amoxicilin c&oacute; thể g&acirc;y tăng khả năng xảy ra c&aacute;c phản ứng dị ứng tr&ecirc;n da. Tetracyclines C&oacute; thể c&oacute; sự đối kh&aacute;ng giữa chất diệt khuẩn amoxlcilln v&agrave; c&aacute;c chất k&igrave;m khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin. Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống Thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống v&agrave; thuốc kh&aacute;ng sinh penlcilin đ&atilde; được sử dụng rộng r&atilde;i trong thực tế m&agrave; kh&ocirc;ng cần b&aacute;o c&aacute;o về tương t&aacute;c. Trong c&aacute;c y văn, hiếm c&oacute; c&aacute;c trường hợp tăng INR ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng acenocoumarol hoặc warfarin v&agrave; được k&ecirc; toa 1 đợt amoxicilin. Nếu cần thiết k&ecirc; toa đồng thời, n&ecirc;n theo d&otilde;i cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng d&ugrave;ng Tenamox. Methotrexate Penicllin c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết của methotrexate l&agrave;m gia tăng tiềm năng độc t&iacute;nh. &nbsp; Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc; m&aacute;t, nhiệt độ dưới 30 độ C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n nang &nbsp; Thương hiệu: Medopharm pvt. Ltd &nbsp; Nơi sản xuất: Medopharm pvt. Ltd (Ấn Độ) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.