← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Tenocar 100 Pymepharco điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (2 vỉ x 15 viên)

Thuốc Tenocar 100 là sản phẩm của Pymepharco, thành phần chính là Atenolol. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu); dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23231-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
PYMEPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Tenocar 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu). Dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất. Dược lực học Thuốc điều trị cao huyết áp, thuộc nhóm chẹn chọn lọc trên thụ thể beta 1, atenolol có tác dụng trên thụ thể beta 1 của tim ở liều thấp hơn so với liều cần để có tác dụng trên thụ thể beta 2 ở mạch máu ngoại biên và phế quản. Thuốc chẹn thụ thể beta có tác dụng làm giảm lực co cơ và giảm tần số tim. Atenolol không có tác dụng ổn định màng, không qua được màng não. Điều trị bằng atenolol sẽ ức chế tác dụng của catecholamin khi gắng sức và căng thẳng tâm lý, dẫn đến làm giảm tần số tim, giảm cung lượng tim và giảm huyết áp, không làm tăng hoặc làm tăng rất ít sức cản của mạch ngoại biên. Dược động học Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Thể tích phân phối là 0,7l/kg. Atenolol chỉ được chuyển hoá một lượng nhỏ. Phần lớn liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương của atenolol từ 6 - 9 giờ đối với người lớn có chức năng thận bình thường. Tác dụng trên mạch và huyết áp dài hơn và duy trì được ít nhất 24 giờ. Thời gian bán thải của thuốc tăng lên đối với người suy thận và không bị ảnh hưởng bởi gan.

Thành phần

Atenolol 100mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 25 - 50 mg/ngày/lần. Nếu vẫn chưa đạt đáp ứng tối ưu trong 1 hoặc 2 tuần, nên tăng liều lên đến 100 mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi niệu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên. Đau thắt ngực: Liều bình thường là 50 - 100mg/ngày. Loạn nhịp nhanh trên thất: Liều bình thường là 50 - 100mg/ngày. Nhồi máu cơ tim: Cần điều trị sớm. Uống sau khi tiêm tĩnh mạch, dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Giảm liều ở các bệnh nhân suy thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều có thể xảy ra đối với những người khi phải điều trị cấp với liều từ 5g trở lên. Hội chứng thường gặp do dùng atenolol quá liều là: ngủ lịm, rối loạn hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản,... Điều trị quá liều cần loại bỏ thuốc chưa được hấp thu bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Điều trị triệu chứng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Tuỳ theo mức độ nặng của triệu chứng, có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Tenocar 100 Pymepharco chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Bệnh nhân bị sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ - thất độ II và độ III. Người có biểu hiện lâm sàng của chậm nhịp tim. Không phối hợp đồng thời Atenolol với verapamil. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng: Người bệnh có tiền sử hen phế quản hoặc mắc các bệnh lý phổi tắc nghẽn mạn tính khác. Bệnh nhân chuẩn bị thực hiện phẫu thuật có sử dụng thuốc gây mê qua đường hô hấp. Người đang điều trị phối hợp với digitalis hoặc các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I do nguy cơ hiệp đồng tác dụng gây chậm nhịp tim nghiêm trọng. Bệnh nhân có hội chứng tập tễnh cách hồi. Người bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Quá trình điều trị bằng thuốc yêu cầu sự giám sát y khoa định kỳ. Phản ứng của cơ thể đối với thuốc có sự khác biệt giữa các cá nhân, có thể làm giảm khả năng phản xạ nhanh nhạy. Do đó, cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, đặc biệt là trong giai đoạn bắt đầu điều trị, khi điều chỉnh tăng liều, thay đổi hoạt chất hoặc khi có sử dụng rượu bia kèm theo. Sử dụng trong thai kỳ Các thuốc thuộc nhóm chẹn beta có khả năng gây chậm nhịp tim ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Vì vậy, trong suốt 3 tháng cuối của thai kỳ và giai đoạn cận sinh, chỉ sử dụng thuốc này khi thật sự bắt buộc và có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Atenolol có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ đo được cao gấp 1,5 - 6,8 lần so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Đã có báo cáo lâm sàng về các tác động bất lợi như chậm nhịp tim ở trẻ bú mẹ. Trẻ sinh non hoặc trẻ có suy giảm chức năng thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ. Do đó, khuyến cáo không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Cần thận trọng và theo dõi sát sao khi phối hợp Atenolol với các thuốc sau: Verapamil: Sự phối hợp này rất nguy hiểm vì có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng, chậm nhịp tim, block tim và tăng áp lực tâm thất cuối tâm trương. Diltiazem: Nguy cơ gây chậm nhịp tim nặng, đặc biệt ở bệnh nhân có sẵn tổn thương dẫn truyền hoặc suy tâm thất. Nifedipin: Dù thường dung nạp tốt, sự phối hợp đôi khi có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, gây hạ huyết áp nặng hoặc khiến cơn đau thắt ngực tiến triển xấu đi. Các thuốc làm giảm catecholamin: Có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim nặng dẫn đến chóng mặt, ngất hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Prazosin: Có thể gây ra cơn hạ huyết áp tư thế đứng cấp tính ngay trong giai đoạn đầu dùng thuốc. Clonidin: Nếu dùng chung, việc ngừng clonidin đột ngột có thể gây tăng huyết áp dội ngược nghiêm trọng. Do đó, cần ngừng thuốc chẹn beta vài ngày trước khi tiến hành giảm liều và ngừng hẳn clonidin. Ngược lại, nếu muốn thay thế clonidin bằng thuốc chẹn beta, chỉ bắt đầu dùng chẹn beta sau khi đã ngừng clonidin hoàn toàn được vài ngày. Quinidin và các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1: Có thể gây ra tác dụng hiệp đồng ức chế cơ tim. Ergotamin: Làm tăng nguy cơ co thắt mạch ngoại vi và gây ức chế hoạt động cơ tim. Thuốc gây mê đường hô hấp (như cloroform): Có thể dẫn đến ức chế cơ tim và kích thích cường phế vị. Insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống: Atenolol có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo của hạ đường huyết, đặc biệt là triệu chứng nhịp tim nhanh.

Mô tả chi tiết

Thuốc Tenocar 100 Pymepharco là gì? Thuốc Tenocar 100 Pymepharco là một dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu Pymepharco. Với thành phần hoạt chất chính là Atenolol, thuốc được chỉ định phổ biến trong việc kiểm soát tình trạng tăng huyết áp, giảm thiểu các cơn đau thắt ngực mạn tính thể ổn định, can thiệp sớm trong vòng 12 giờ đầu của nhồi máu cơ tim cấp, dự phòng tái phát sau nhồi máu cơ tim và kiểm soát các cơn loạn nhịp nhanh trên thất.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.