Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% Medipharco điều trị đau mắt hột (5g)
Thuốc Tetracyclin 1% được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Medipharco, có thành phần chính là tetracyclin. Thuốc Tetracyclin 1% được chỉ định trong trường hợp điều trị viêm kết mạc, giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo. Tetracyclin 1% được bào chế dưới dạng mỡ tra mắt với thuốc mỡ màu vàng, được đóng trong tuýp nhôm. Hộp 1 tuýp 5 gam hoặc hộp 100 tuýp 5 gam.
- Thương hiệu
- Medipharco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110920324
- Quy cách/đơn vị
- Tuýp
- Nhà sản xuất
- MEDIPHARCO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Tetracyclin 1% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn mắt do Chiamydia: Bệnh đau mắt hột. Trong các nhiễm khuẩn mắt khác: Chỉ nên dùng tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm. Do mức độ kháng thuốc của vi khuẩn nghiêm trọng và hiện nay có nhiều loại thuốc kháng khuẩn khác nên hạn chế việc sử dụng tetracyclin trong điều trị. Dược lực học Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn. Khi vào trong tế bào vi khuẩn, tetracyclin gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom, ngăn cản sự gắn kết aminoacyl t-RNA làm ức chế quá trình tổng hợp protein. Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị thay đổi. Do vậy, tetracyclin không gắn được vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng. Tetracyclin cơ bản có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete. Các loại nấm, nấm men, virus không nhạy cảm với tetracyclin. Cơ chế kháng thuốc: Cơ chế kháng tetracyclin trong propionibacteria thường liên kết với một điểm đột biến duy nhất trong gen mã hoá 16S rRNA. Thể phân lập lâm sàng đề kháng với tetracyclin được tìm thấy có cytosine thay vì guanine tại một vị trí cùng nguồn gốc với trực khuẩn Escherichia coli base 1058. Không có bằng chứng cho thấy ribosome đột biến có thể được chuyển giao giữa các chủng hoặc loài propionibacteria khác nhau, hoặc giữa propionibacteria và một số vi khuẩn trên da khác. Sự đề kháng với tetracycline được gắn liền với yếu tố xác định sự đề kháng di động trong cả tụ cầu khuẩn lẫn vi khuẩn coyneform. Yếu tố xác định này là tiềm ẩn có khả năng lây truyền giữa loài khác và thậm chí khác giống của vi khuẩn. Trong tất cả ba loài, kháng chéo với nhóm macrolide-lincosamide-streptogramin của kháng sinh không thể được loại bỏ. Các chủng propionibacteria kháng với tetracyclin ưa nước là kháng chéo với doxycyclin và có thể hoặc không thể cho thấy giảm tính mẫn cảm với minocyclin. Dược động học Hấp thu: Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Phân bố: Phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Một lượng nhỏ xuất hiện trong nước bọt, nước mắt và dịch phối. Tetracyclin còn xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ có thể đạt 60% hay hơn so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin qua nhau thai và xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi với nồng độ bằng 25 - 75% so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới, quá trình calci hóa và ảnh hưởng đến quá trình hình thành xương và răng trẻ. Chuyển hóa và thải trừ: Thuốc được thải qua nước tiểu ở dạng chưa biến đổi. Ngoài ra, thuốc còn được bài tiết qua mật vào ruột và một phân được tái hấp thu trở lại qua vòng tuần hoàn gan - ruột. Nồng độ kìm khuẩn vẫn được duy trì đến 6 giờ sau khi dùng dưới dạng mỡ tra mắt.
Thành phần
Tetracycline 1%
Cách dùng
Cách dùng Dùng tra mắt. Liều dùng Tra một lượng nhỏ thuốc mỡ vào mắt bị bệnh, 2-3 lần/ ngày, tránh tiếp xúc với bụi sau khi tra thuốc. Thời gian điều trị cho bệnh đau mắt hột từ 20 ngày đến 2 tháng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Do thuốc dùng ở dạng tra mắt, nên hiếm khi xảy ra hiện tượng quá liều. Đôi khi có thể xảy ra hiện tượng phù nề, kích ứng mất hoặc phản ứng dị ứng. Nếu có bất kì biểu hiện nào bất thường xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo, cần ngưng sử dụng thuốc và phải báo ngay cho bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra. Cần phải giữ lại tờ hướng dẫn sử dụng này, mẫu hộp hoặc tuýp thuốc nếu có thể. Các triệu chứng quá liều bao gồm: Phù nề, kích ứng mắt hoặc phản ứng dị ứng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% Medipharco chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với tetracyclin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Trẻ em dưới 8 tuổi, do các kháng sinh nhóm tetracyclin khi sử dụng trong giai đoạn phát triển răng (nửa cuối thai kỳ và trẻ dưới 8 tuổi) có thể gây biến đổi màu răng vĩnh viễn thành màu vàng, xám hoặc nâu, đồng thời thuốc có khả năng liên kết mạnh vào mô xương gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển hệ xương của trẻ. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có tiền sử dị ứng với tetracyclin hoặc bất kỳ tác nhân dị ứng nào khác, do sản phẩm chứa các tá dược không hoạt tính có thể kích khởi phản ứng dị ứng. Một số bệnh nhân dùng tetracyclin có thể gặp phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, biểu hiện bằng tình trạng bỏng nắng khi ra ngoài trời. Người bệnh cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc tia cực tím, và phải ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện những dấu hiệu ban đỏ đầu tiên trên da. Cần trao đổi kỹ với nhân viên y tế về tiền sử bệnh lý cá nhân, đặc biệt là các vấn đề về mắt trước đó (như nhiễm trùng mắt cũ) hoặc thói quen sử dụng kính áp tròng. Trong quá trình tra thuốc, tuyệt đối không để đầu tuýp thuốc chạm trực tiếp vào mắt hoặc mí mắt để tránh gây tổn thương cơ học và nhiễm khuẩn ngược dòng. Sau khi sử dụng, cần đậy chặt nắp tuýp thuốc để bảo quản đầu tuýp luôn sạch sẽ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc dạng mỡ tra mắt có thể gây ra tình trạng nhìn nhòe, mờ mắt tạm thời ngay sau khi sử dụng. Do đó, người bệnh cần đợi cho đến khi tầm nhìn trở lại bình thường hoàn toàn mới được thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. Sử dụng trong thai kỳ Trong suốt thai kỳ, chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc tra mắt này khi thực sự bắt buộc. Bác sĩ cần tiến hành đánh giá kỹ lưỡng, đảm bảo lợi ích điều trị mang lại cho người mẹ vượt trội hơn hẳn những rủi ro tiềm ẩn đối với sự phát triển của thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh liệu hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không khi dùng dưới dạng thuốc mỡ tra mắt tại chỗ. Vì vậy, người mẹ cần tham khảo ý kiến chuyên môn của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Tương tác với thuốc khác Do thuốc được dùng tại chỗ dưới dạng mỡ tra mắt nên nguy cơ xảy ra tương tác với các thuốc dùng đường toàn thân là rất thấp. Trong trường hợp người bệnh cần phối hợp đồng thời với các thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc tra mắt khác, khuyến cáo nên sử dụng các thuốc cách nhau một khoảng thời gian từ 30 - 60 phút.
Mô tả chi tiết
Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% Medipharco là gì? Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% Medipharco là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Medipharco. Với thành phần hoạt chất chính là tetracyclin, thuốc được chỉ định phổ biến trong các phác đồ điều trị viêm kết mạc, viêm giác mạc do nhiễm khuẩn, loét giác mạc có bội nhiễm, bệnh mắt hột, lẹo mắt cũng như viêm mí mắt. Chế phẩm được bào chế dưới dạng thuốc mỡ tra mắt có màu vàng đặc trưng, đóng gói trong tuýp nhôm với quy cách hộp 1 tuýp 5g hoặc hộp 100 tuýp 5g.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.