← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Tetracyclin 500mg Vidipha điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

Tetracyclin 500Mg của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương VIDIPHA thành phần chính tetracyclin, là kháng sinh được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do Chlamydia, Rickettsia, Mycoplasma (đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae ), Brucella và Francisella tularensis , bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis ), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae ), trứng cá, tham gia trong một số phác đồ điều trị H.pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng, phối hợp với quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc.

Thương hiệu
Vidipha
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110082700
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
VIDIPHA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Tetracyclin 500Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn do Chlamydia; Bệnh Nicolas Favre; viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang do Chlamydia pneumoniae , sốt vẹt ( Psittacosis ); bệnh mắt hột; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis; Nhiễm khuẩn do Rickettsia; Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae; Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis; Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae); Trứng cá; Tham gia trong một số phác đồ điều trị H.pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng ; Phối hợp với quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc. Lưu ý:   Chỉ nên dùng tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm. Do mức độ kháng thuốc nghiêm trọng của vi khuẩn và do đã có nhiều loại thuốc kháng khuẩn khác nên cần hạn chế sử dụng tetracyclin. Tuy nhiên, thuốc vẫn còn một số chỉ định như trên. Dược lực học Cơ chế tác dụng: Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl - RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein. Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi. Vì vậy, tetracyclin không gắn được vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng. Phổ tác dụng : Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vị khuẩn gây bệnh cả gram âm và gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete, nấm, nấm men, virus không nhạy cảm với tetracyclin. Kháng thuốc: Tất cả các tetracyclin đều có một tính chất chung rất quan trọng, đó là dùng nhiều luôn dẫn đến kháng thuốc. Ở Việt Nam, việc lạm dụng tetracyclin đã dẫn đến kháng thuốc rộng rãi, làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.  Đối với cầu khuẩn: Người ta ước tính có trên 50% các chủng Staphylococcus , trên 50% các chủng Streptococcus (đặc biệt trên 60% chủng Str. pneumoniae ) đã kháng tetracyclin.  Đối với trực khuẩn Gram âm: ước trên 40% chủng Haemophilus influenzae , trên 80% các chủng Klebsiella, E.aerogenes, Shigella flexneri, E.coli đều đã kháng tetracyclin. Tất cả các chủng Pseudomonas, Proteus, Serratia cũng đều kháng thuốc.  Theo số liệu của ASTS năm 1997: Ở Việt Nam, 92,9% Salmonella typhi kháng lại tetracyclin, 41,4% H.influenzae, 87,9% K.pneumoniae , 82,9% E.aerogenes , 86,7% Shigella flexneri , 57,1% Staphylococcus aureus , 82,3% E.coli , 50% Streptococcus pyogenes , 79,2% Streptococcus nhóm D đã kháng doxycyclin, có nghĩa là chúng cũng đã kháng tetracyclin. Dược động học Hấp thu: Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Uống thuốc lúc đói khoảng 80% tetracyclin được hấp thu. Hấp thu tetracyclin giảm nếu có một ion kim loại hóa trị 2 và 3 do tạo phức không tan bền vững. Ngoài ra, hấp thu tetracyclin uống còn bị ảnh hưởng bởi sữa và thức ăn.  Phân bố: 1 giờ sau khi uống liều đơn 250 mg, thuốc đạt nồng độ điều trị trong huyết tương (trên 1 mcg/ml). Nồng độ tối đa 2 – 3 mcg/ml đạt được sau 2 - 3 giờ, và nồng độ điều trị được duy trì trong khoảng 6 giờ. Tetracyclin phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong dịch não tủy tương đối thấp, nhưng có thể tăng trong trường hợp viêm màng não. Một lượng nhỏ xuất hiện trong nước bọt, nước mắt và dịch phổi. Tetracyclin còn xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ 60% hay hơn so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin qua nhau thai và xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi với nồng độ bằng 25 - 75% so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới, quá trình calci hóa và ảnh hưởng đế quá trình hình thành xương và răng trẻ.  Thải trừ: Nửa đời thải trừ của tetracyclin là 8 giờ, 55% liều uống được thải qua nước tiểu ở dạng chưa biến đổi. Nồng độ tetracyclin trong nước tiểu có thể đạt tới 300 mcg/ml sau khi uống liều bình thường 2 giờ và duy trì trong vòng 12 giờ. Tetracyclin cũng tập trung ở gan, bài tiết qua mặt vào ruột và một phần được tái hấp thu trở lại qua vòng tuần hoàn gan - ruột.

Thành phần

Tetracycline 500mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống, nên uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Để tránh kích ứng thực quản nên uống với nhiều nước ở tư thế đứng, người bệnh không nên nằm nghỉ ngay sau khi uống thuốc. Liều dùng Thường dùng:  Người lớn: 500 mg, cứ 6 giờ 1 lần.  Trẻ em trên 8 tuổi: 25 - 50 mg/kg thể trọng, ngày chia 2 - 4 lần.  Trường hợp suy thận tránh dùng nhưng nếu cần thì phải giảm liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Báo ngay cho bác sỹ khi dùng quá liều chỉ định. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt ch&acirc;́t: Tetracycline 500mg - T&aacute; dược: Tinh b&ocirc;̣t sắn, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Tetracyclin 500Mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Nhiễm khuẩn do Chlamydia. - Bệnh Nicolas Favre; vi&ecirc;m phổi, vi&ecirc;m phế quản hoặc vi&ecirc;m xoang do Chlamydia pneumoniae, sốt vẹt (Psittacosis); bệnh mắt hột; vi&ecirc;m niệu đạo kh&ocirc;ng đặc hiệu do Chlamydia trachomatis. - Nhiễm khuẩn do Rickettsia. - Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt c&aacute;c nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae. - Nhiễm khuẩn do Brucella v&agrave; Francisella tularensis. - Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae). - Trứng c&aacute;. - Tham gia trong một số ph&aacute;c đồ điều trị H.pylori trong bệnh lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng. - Phối hợp với quinin để điều trị sốt r&eacute;t do Plasmodium falciparum kh&aacute;ng thuốc. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Tetracyclin 500Mg chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Mẫn cảm với bất kỳ một tetracyclin n&agrave;o. - Phụ nữ mang thai v&agrave; trẻ em dưới 6 tuổi. Liều d&ugrave;ng và cách dùng C&aacute;ch d&ugrave;ng - D&ugrave;ng đường uống, n&ecirc;n uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. - Để tr&aacute;nh k&iacute;ch ứng thực quản n&ecirc;n uống với nhiều nước ở tư thế đứng, người bệnh kh&ocirc;ng n&ecirc;n nằm nghỉ ngay sau khi uống thuốc. Liều d&ugrave;ng Thường d&ugrave;ng: - Người lớn: 500 mg, cứ 6 giờ 1 lần. - Trẻ em tr&ecirc;n 8 tuổi: 25 - 50mg/kg thể trọng, ng&agrave;y chia 2 - 4 lần. - Trường hợp suy thận tr&aacute;nh d&ugrave;ng nhưng nếu cần th&igrave; phải giảm liều. Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ Thường gặp, ADR > 1/100: - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy. - Chuyển h&oacute;a: Răng k&eacute;m ph&aacute;t triển v&agrave; biến m&agrave;u khi d&ugrave;ng tetracyclin cho phụ nữ mang thai v&agrave; trẻ dưới 8 tuổi. - C&aacute;c phản ứng kh&aacute;c: Tăng ph&aacute;t triển vi khuẩn kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh v&agrave; nguy cơ ph&aacute;t triển vi khuẩn đường ruột kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Lo&eacute;t v&agrave; co hẹp thực quản. - Da: Phản ứng dị ứng da, m&agrave;y đay, ph&ugrave; Quincke, tăng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng khi tiếp x&uacute;c trực tiếp với &aacute;nh nắng mặt trời. Hiếm gặp, ADR < 1/1000: - To&agrave;n th&acirc;n: C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn phản vệ, ban xuất huyết phản vệ, vi&ecirc;m ngoại t&acirc;m mạc, lupus ban đỏ to&agrave;n th&acirc;n trầm trọng th&ecirc;m. - M&aacute;u: Thiếu m&aacute;u tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; tăng bạch cầu ưa eosin. - Ti&ecirc;u ho&aacute;: Vi&ecirc;m ruột kết m&agrave;ng giả, vi&ecirc;m lưỡi, vi&ecirc;m miệng, vi&ecirc;m tụy. - Phụ khoa: Vi&ecirc;m cổ tử cung, vi&ecirc;m &acirc;m đạo, nhiễm nấm do rối loạn hệ vi khuẩn thường tr&uacute;. - Gan: Độc với gan c&ugrave;ng với suy giảm chức năng thận. - Thần kinh: Tăng &aacute;p suất nội sọ l&agrave;nh t&iacute;nh. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR: - Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - C&oacute; thể xảy ra bội nhiễm. - Khi điều trị k&eacute;o d&agrave;i, cần thực hiện c&aacute;c x&eacute;t nghiệm định kỳ đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng gan, thận v&agrave; tạo huyết. - Nguy cơ xảy ra phản ứng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng biểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp x&uacute;c với &aacute;nh nắng mặt trời. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Chưa c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o. Thời kỳ mang thai - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng c&aacute;c kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m tetracyclin cho phụ nữ mang thai, việc d&ugrave;ng tetracyclin trong v&agrave; gần thai kỳ sẽ g&acirc;y t&aacute;c hại đến răng v&agrave; xương thai nhi, gan của người mang thai, g&acirc;y dị tật bẩm sinh v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c hại kh&aacute;c. Thời kỳ cho con b&uacute; - Tetracyclin ph&acirc;n bố trong sữa mẹ. Mặc d&ugrave; tetracyclin c&oacute; thể tạo với calci trong sữa mẹ những phức hợp kh&ocirc;ng hấp thu được, nhưng vẫn kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng tetracyclin trong thời kỳ cho con b&uacute; v&igrave; khả năng g&acirc;y biến m&agrave;u răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, ức chế ph&aacute;t triển xương, phản ứng nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; nấm Candida ở miệng v&agrave; &acirc;m đạo trẻ nhỏ. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Tetracyclin l&agrave;m giảm hoạt lực của penicilin trong điều trị vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o do phế cầu khuẩn v&agrave; c&oacute; thể cả bệnh tinh hồng nhiệt. - T&aacute;c dụng của tetracyclin giảm nếu d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc chống acid chứa nh&ocirc;m, bismut, calci hay magnesi. - Phối hợp với c&aacute;c thuốc lợi tiểu g&acirc;y tăng ur&ecirc; huyết. - Phối hợp với c&aacute;c chế phẩm chứa sắt l&agrave;m giảm hay mất hẳn hiệu lực điều trị của cả hai thuốc n&agrave;y. Nếu bắt buộc d&ugrave;ng cả hai loại thuốc n&agrave;y n&ecirc;n uống c&aacute;ch xa nhau c&agrave;ng l&acirc;u c&agrave;ng tốt. - Hấp thu c&aacute;c tetracyclin giảm đ&aacute;ng kể (đến 70 - 80%) nếu d&ugrave;ng c&ugrave;ng sữa v&agrave; c&aacute;c sản phẩm từ sữa, dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Vidipha Nơi sản xuất: &Acirc;́p T&acirc;n Bình, xã T&acirc;n Hi&ecirc;̣p, huy&ecirc;̣n T&acirc;n Uy&ecirc;n, tỉnh Bình Dương, Vi&ecirc;̣t Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.