← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang TETRACYCLIN 500mg Thephaco điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

Mô Tả Tetracyclin 500mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do Chlamydia, bệnh Nicolas FavreRickettsia, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang do vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae. Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis. Thuốc điều trị các bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae), trứng cá. Tetracyclin tham gia trong một số phác đồ trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng. Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc.

Thương hiệu
Thephaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23155-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Thephaco

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Công dụng/Chỉ định Do mức độ kháng thuôc nghiêm trọng của vi khuẩn và do đã có nhiều loại thuốc kháng khuẩn khác nên cần hạn chế sử dụng Tetracyclin. Tuy nhiên, thuốc vẫn còn một số chỉ định, cụ thể là: - Nhiễm khuẩn do Chlamydia: Bệnh Nicolas Favre; viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang do Chlamydia pneumoniae; sốt vẹt (Psittacosis); viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis... - Nhiễm khuẩn do Rickettsia. - Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae. - Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis. - Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae). - Trứng cá. - Tham gia trong một số phác đồ trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng. - Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc. - Chỉ nên dùng Tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm. DƯỢC LỰC HỌC - Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Tetracyclin có khả năng gắn vào và ức chế chức năng của ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30 của ribosom. Do đó, thuốc có thể ngăn cản quá trình gắn aminoaeyl t- RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein. Khi vi khuẩn kháng thuốc, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi, vì vậy Tetracyclin không gắn được vào ribosom và mất tác dụng. - Phổ kháng khuẩn: Tetracyclin tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả vi khuẩn hiếu khí và ky khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete. Nấm, nấm men, virus không nhạy cảm với Tetracyclin. Dược động học: Hấp thu: Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Uống thuốc lúc đói khoảng 80% tetracyclin được hấp thu. Hấp thu tetracyclin giảm nếu có mặt ion kim loại hóa trị 2 và 3 do tạo phức không tan bền vững. Ngoài ra, hấp thu tetracyclin uống còn bị ảnh hưởng bởi sữa và thức ăn. Phân bố: 1 giờ sau khi uống liều đơn 250 mg, thuốc đạt nồng độ điều trị trong huyết tương (trên 1 microgam/ml). Nồng độ tối đa 2 – 3 microgam/ml đạt được sau 2 – 3 giờ, và nồng độ điều trị được duy trì trong khoảng 6 giờ. Tetracyclin phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong dịch não tủy tương đối thấp, nhưng có thể tăng trong trường hợp viêm màng não. Một lượng nhỏ xuất hiện trong nước bọt, nước mắt và dịch phổi. Tetracyclin còn xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ có thể đạt 60% hay hơn so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin qua nhau thai và xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi với nồng độ bằng 25 – 75% so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới, quá trình calci hóa và ảnh hưởng đến quá trình hình thành xương và răng trẻ. Thải trừ: Nửa đời thải trừ của tetracyclin là 8 giờ; đến 60% liều tiêm tĩnh mạch hoặc 55% liều uống được thải qua nước tiểu ở dạng chưa biến đổi. Nồng độ tetracyclin trong nước tiểu có thể đạt tới 300 microgam/ml sau khi uống liều bình thường 2 giờ và duy trì trong vòng 12 giờ. Tetracyclin cũng tập trung ở gan, bài tiết qua mật vào ruột và một phần được tái hấp thu trở lại qua vòng tuần hoàn gan – ruột.

Thành phần

Thành phần Tetracyclin 500mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Liều lượng và cách dùng - Điều trị mụn trứng cá: 1g mỗi ngày (1 viên x 2 lần/ngày) - Điêu trị sốt rét: + Tác dụng của Tetracyclin tương đối chậm nên không bao giờ được sử dụng một mình để điều trị sốt rét. + Một phác đồ uống thông thường là 3 - 7 ngày điều trị Quinin + 7 ngày điều trị Tetracyclin. Nếu bệnh nhân quá yếu không thể dùng được Quinin đường uống thì nên dùng đường tiêm cho đến khi bệnh nhân có thể uống được trở lại. Liều thường được khuyến cáo của Tetracyclin là 250mg x 4 lần/ngày, mặc dù thực tế trong trường hợp này có thể tới 500mg x 2 lần/ngày. - Các nhiễm khuẩn khác: + Người lớn: ngày uống 2 - 4 viên; chia 2-4 lần. + Trẻ em trên 8 tuổi: Uống 25 - 50 mg/kg thể trọng/ngày chia 2- 4 lần. (Không uống quá 2g/ngày). Nên uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất 24 - 48 giờ sau khi hết các triệu chứng và sốt. - Ở bệnh nhân có bệnh về gan: Liều không quá 1 g/ngày. - Cần thận trọng khi dùng Tetracyclin cho người cao tuổi. Tránh dùng cho những trường hợp suy thận, nếu bắt buộc phải dùng thì phải giảm liều cho thích hợp. - Để tránh kích ứng thực quản, nên uống Tetracyclin với nhiều nước (ít nhất là một cốc to) ở tư thế đứng, người bệnh không nên nằm nghỉ ngay sau khi uống thuốc.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Mô Tả Tetracyclin 500mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do Chlamydia, bệnh Nicolas FavreRickettsia, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang do vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae. Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis. Thuốc điều trị các bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae), trứng cá. Tetracyclin tham gia trong một số phác đồ trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng. Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.