Thuốc Calci - D Mekophar bổ sung calci (10 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất:Calci carbonat 750 mg tương đương Calci 300 mg, Cholecalciferol (Vitamin D3) 60 IU.Công dụng: Bổ sung calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, ...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ emHình thức: Viên nén dài bao phimThương hiệu: MekopharNơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Hoá Dược Phẩm Mekophar (Việt Nam)
- Thương hiệu
- Mekophar
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100061723
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Mekophar
Công dụng / chỉ định
Calci - D của CTCP Hoá - Dược phẩm Mekophar, hoạt chất chính là Calci carbonat, Colecalciferol (vitamin D3). Đây là thuốc bổ sung Calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid. Calci - D được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, viên nén dài bao phim có màu xanh, hai mặt có vạch ngang. Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên.
Thành phần
Thành phần viên nén Calci D bổ sung calci và D3 Hoạt chất: Calci carbonat 750 mg tương đương Calci 300 mg, Cholecalciferol (Vitamin D3) 60 IU. Tá dược: Magnesium stearate, Natri starch glycolate, Colloidal silicon dioxide, Talc, Natri lauryl sulfat, Cellactose 80, Hydroxypropylcellulose, Opadry green.
Lưu ý và cảnh báo
Công dụng của viên nén Calci D bổ sung calci và D3 Chỉ định Thuốc Calci - D được chỉ định dùng bổ sung calci trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt calci, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid. Dược lực học Calci là một cation cần thiết để duy trì bảo toàn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thấm qua màng tế bào, mao mạch. Calci có mặt trong xương với hàm lượng khoáng tương ứng khoảng 40% khối lượng xương. Chức năng sinh học chủ yếu của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh, bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này từ thức ăn ở ruột non. Các dạng hoạt hóa của colecalciferol huy động calci từ xương vào máu, đẩy mạnh tái hấp thu phosphat ở ống thận và tác động trực tiếp lên các tế bào tạo xương, kích thích phát triển xương. Dược động học Calci được hấp thu khoảng 30% liều uống qua đường tiêu hóa. 99% lượng calci trong cơ thể tập trung ở xương và răng. Khoảng 50% tổng lượng calci huyết, với 10% ở dạng hoạt hóa liên kết với citrat, phosphat và các anion khác, khoảng 40% còn lại liên kết với protein, đặc biệt là albumin. Calci được đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Bài tiết qua thận phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu calci ở ống thận. Vitamin D, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Mật cần thiết cho sự hấp thu vitamin D ở ruột. Sau khi hấp thu, colecalciferol (vitamin D3) vào máu thông qua vi thể dưỡng chấp của bạch mach, sau đó kết hợp chủ yếu với một alpha-globulin đặc biệt (protein gắn vitamin D). Các chất chuyển hóa (hydroxyl hóa) của colecalciferol cũng tuần hoàn trong máu kết hợp với cùng alpha-globulin. Ở gan, colecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 25-hydroxycolecalciferol. Hợp chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym vitamin D 1-hydroxylase tao thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25-dihydroxycolecalciferol. Tiếp tục chuyển hóa thêm ở thận tạo thành dẫn chất 1,24,25-trihydroxy. Vitamin D, và các chất chuyển hóa chủ yếu đào thải qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ qua nước tiểu.
Mô tả chi tiết
Tác dụng phụ của viên nén Calci D bổ sung calci và D3 Khi sử dụng thuốc Calci - D bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100 Chưa có báo cáo. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Rối loạn chuyển hóa: Tăng calci huyết, tăng calci niệu. Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000 Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Da: Ngứa, phát ban, nổi mề đay. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000 Rối loạn chuyển hóa: Hội chứng sữa - kiềm. Tiêu hóa: Khó tiêu. Với bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Có nguy cơ tăng phospho huyết, sỏi thận. Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết: Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu , buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón. Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác. Hướng dẫn cách xử trí ADR Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 -10mg/decilít (4,5 - 5mEg/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11mg/decilit. Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.