← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Lodimax 5 OPV Pharma chống tăng huyết áp, đau thắt ngực (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Amlodipine 5mgCông dụng: Ðiều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính....Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: OPVNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV (Việt Nam)* Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
OPV
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-35448-21
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
OPV

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Lodimax 5 OPV Pharma chống tăng huyết áp, đau thắt ngực Chỉ định sử dụng Tăng huyết áp. Đau thắt ngực ổn định mạn tính. Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Amlodipine hoạt động như một chất đối vận ion calci, có khả năng chẹn dòng ion calci chậm qua màng tế bào để đi vào bên trong các tế bào cơ tim cùng cơ trơn của hệ mạch máu. Nhờ tác động làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu, hoạt chất này giúp hạ huyết áp hiệu quả. Mặc dù cơ chế làm giảm cơn đau thắt ngực của amlodipine chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, thuốc được ghi nhận giúp giảm thiểu tổng gánh nặng thiếu máu cơ tim thông qua hai con đường: Giãn các tiểu động mạch ngoại vi, từ đó làm giảm sức cản ngoại vi toàn bộ (giảm hậu gánh). Do tần số tim không bị biến đổi, việc giảm tải lực này cho tim giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ và giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Giãn các động mạch vành chính cùng tiểu động mạch vành ở cả khu vực bình thường lẫn vùng thiếu máu. Quá trình giãn mạch này hỗ trợ tăng cường lượng oxy cung cấp cho cơ tim ở người bệnh co thắt động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal) và hạn chế các cơn co thắt mạch vành do thói quen hút thuốc lá gây ra. Đối với người bệnh tăng huyết áp, việc duy trì liều dùng 1 lần/ngày giúp kiểm soát và hạ huyết áp rõ rệt trên lâm sàng ở cả tư thế đứng và nằm trong suốt 24 giờ. Nhờ đặc tính khởi phát tác dụng từ từ, thuốc giúp hạn chế tối đa nguy cơ tụt huyết áp cấp tính khi bắt đầu sử dụng. Đối với người bệnh đau thắt ngực, liều dùng 1 lần/ngày của amlodipine giúp kéo dài thời gian gắng sức tổng cộng, trì hoãn thời điểm khởi phát cơn đau thắt ngực cũng như thời gian đoạn ST chênh xuống 1 mm. Đồng thời, thuốc giúp giảm tần suất xuất hiện các cơn đau thắt ngực và giảm thiểu lượng nitroglycerine cần sử dụng. Amlodipine không gây ra các tác động bất lợi lên quá trình chuyển hóa hoặc làm biến đổi nồng độ lipid trong máu, do đó có thể sử dụng an toàn cho người bệnh hen phế quản, đái tháo đường hoặc bệnh gout. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, amlodipine được cơ thể hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 6–12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất dao động trong khoảng 64–80%. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc. Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc đạt xấp xỉ 21 L/kg. Khả năng liên kết của hoạt chất với protein huyết tương rất cao, đạt khoảng 97,5%. Chuyển hoá: Phần lớn amlodipine được chuyển hóa tại gan để tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học. Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 35–50 giờ. Có khoảng 10% hoạt chất ở dạng chưa chuyển hóa và 60% các chất chuyển hóa được đào thải trực tiếp qua đường nước tiểu.

Thành phần

Thành phần của Viên nén Lodimax 5 OPV Pharma chống tăng huyết áp, đau thắt ngực Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất sau: Amlodipine (hàm lượng 5mg).

Cách dùng

Cách dùng Viên nén Lodimax 5 OPV Pharma chống tăng huyết áp, đau thắt ngực Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế dạng viên nén và dùng bằng đường uống trực tiếp. Liều dùng phù hợp Người lớn: Liều khởi đầu thông thường cho cả chỉ định tăng huyết áp và đau thắt ngực là 5 mg x 1 lần/ngày. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng lâm sàng của từng người bệnh, liều dùng có thể được điều chỉnh tăng lên đến mức tối đa là 10 mg x 1 lần/ngày. Trong điều trị tăng huyết áp: Amlodipine có thể phối hợp đồng thời với các nhóm thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Trong điều trị đau thắt ngực: Thuốc có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở những bệnh nhân không đáp ứng với các dẫn xuất nitrate và/hoặc thuốc chẹn beta phù hợp. Không cần điều chỉnh liều amlodipine khi phối hợp chung với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Trẻ em và thiếu niên từ 6–17 tuổi: Điều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg x 1 lần/ngày. Nếu chỉ số huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần điều trị, có thể tăng liều lên đến 5 mg mỗi ngày. Mức liều vượt quá 5 mg mỗi ngày chưa được tiến hành nghiên cứu ở đối tượng bệnh nhi này. Trẻ em dưới 6 tuổi: Chưa có dữ liệu báo cáo lâm sàng. Người cao tuổi: Khả năng dung nạp thuốc ở người cao tuổi tương đương với người trẻ tuổi khi dùng cùng mức liều amlodipine. Khuyến cáo áp dụng liều dùng thông thường và cần đặc biệt thận trọng khi có chỉ định tăng liều. Bệnh nhân suy gan: Liều dùng khuyến cáo cho người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình vẫn chưa được xác lập cụ thể, do đó cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên bắt đầu với liều điều trị thấp nhất có hiệu quả. Đối với người bệnh suy gan mức độ nặng, cần bắt đầu với liều thấp nhất và tiến hành tăng liều một cách chậm rãi. Bệnh nhân suy thận: Khuyến cáo áp dụng liều dùng thông thường như người bình thường. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và mức độ tiến triển bệnh của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Nếu dùng than hoạt ngay tại thời điểm uống quá liều hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống amlodipine 10 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, mức độ hấp thu của thuốc sẽ giảm đi đáng kể. Một số trường hợp cụ thể có thể cần tiến hành rửa dạ dày. Khi xảy ra tình trạng tụt huyết áp nghiêm trọng, cần thực hiện ngay các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực. Các biện pháp này bao gồm theo dõi sát sao chức năng tim mạch và hô hấp, đặt người bệnh ở tư thế kê cao tay chân, kiểm soát thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu bài tiết. Có thể chỉ định dùng thuốc co mạch để khôi phục lại huyết áp và trương lực mạch máu. Tiêm tĩnh mạch calci gluconate có thể được áp dụng để đảo ngược tác dụng chẹn kênh calci của thuốc. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần kề với liều dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với các dẫn xuất dihydropyridine, hoạt chất amlodipine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Người bị hạ huyết áp nghiêm trọng, người đang trong trạng thái sốc (bao gồm cả sốc tim). Người bị tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (ví dụ điển hình là hẹp động mạch chủ mức độ nặng). Người bị suy tim huyết động không ổn định sau khi trải qua nhồi máu cơ tim cấp tính. Cảnh báo và thận trọng Đã có các báo cáo lâm sàng ghi nhận amlodipine liên quan đến việc gia tăng tỷ lệ phù phổi khi dùng cho bệnh nhân suy tim. Thời gian bán thải của hoạt chất bị kéo dài ở những người bệnh suy giảm chức năng gan, do đó cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định amlodipine cho nhóm đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc hầu như không gây ảnh hưởng hay làm suy giảm khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc của người sử dụng. Sử dụng trong thai kỳ Mức độ an toàn của hoạt chất amlodipine đối với phụ nữ mang thai vẫn chưa được xác lập cụ thể. Do đó, chỉ nên chỉ định thuốc cho phụ nữ có thai khi không có giải pháp điều trị thay thế nào an toàn hơn và khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hoàn toàn so với nguy cơ đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Mức độ an toàn của amlodipine ở phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú chưa được chứng minh đầy đủ. Hoạt chất amlodipine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Amlodipine đã được chứng minh là sử dụng an toàn khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế thụ thể alpha, thuốc ức chế thụ thể beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các nitrate tác dụng kéo dài, nitroglycerine ngậm dưới lưỡi, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), các thuốc kháng sinh và thuốc hạ đường huyết dùng đường uống. Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng liên kết với protein huyết tương của các thuốc như digoxin, phenytoin, warfarin và indomethacin. Sử dụng đồng thời amlodipine với simvastatin có thể làm gia tăng nồng độ của simvastatin trong máu. Đối với người bệnh đang điều trị bằng amlodipine, cần giới hạn liều dùng của simvastatin không vượt quá 20 mg/ngày. Tránh dùng chung amlodipine với nước bưởi chùm do có khả năng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ amlodipine trong huyết tương ở mức độ cao hơn nhiều so với diltiazem. Cần hết sức thận trọng khi phối hợp amlodipine với các chất ức chế CYP3A4. Clarithromycin dùng đồng thời với amlodipine có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Cần theo dõi sát sao tình trạng của người bệnh nếu bắt buộc phải phối hợp hai thuốc này. Sử dụng chung amlodipine với các chất cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin) có thể dẫn đến làm giảm nồng độ amlodipine trong máu.

Mô tả chi tiết

Viên nén Lodimax 5 OPV Pharma chống tăng huyết áp, đau thắt ngực là gì? Viên nén Lodimax 5 OPV Pharma chống tăng huyết áp, đau thắt ngực là dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Với hoạt chất chính là Amlodipine, sản phẩm được chỉ định rộng rãi trong phác đồ điều trị bệnh lý tăng huyết áp, các cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính, cũng như tình trạng đau thắt ngực do co thắt mạch hay còn gọi là đau thắt ngực Prinzmetal.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.