← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Savi Etoricoxib 30mg điều trị viêm và giảm các cơn đau cơ xương khớp (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Etoricoxib 30mgCông dụng: Điều trị triệu chứng các trường hợp đau, viêm xương khớp…Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Dược phẩm SaViNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110164824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Công dụng / chỉ định

Điều trị Viêm và giảm các cơn đau khớp, đau cấp

Thành phần

Etoricoxib 30mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Etoricoxib 30mg T&aacute; dược: Dicalci phosphate, cellulose vi tinh thể 101, natri croscarmellose, povidone K30, natri lauryl sulfat, silic dioxyd, magnesi stearate, hypromelose 606, polyethylene glycol 6000, bột talc, titan dioxyd, green lake. Chỉ định &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Etoricoxib được chỉ định: -Điều trị triệu chứng c&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m xương khớp (vi&ecirc;m khớp) v&agrave; vi&ecirc;m khớp dạng thấp (RA: rheumatoid arthritis) cấp t&iacute;nh v&agrave; mạn t&iacute;nh -Điều trị vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp (AS: ankylosing spondylitis) - Điều trị vi&ecirc;m khớp thống phong cấp t&iacute;nh -Giảm đau cấp t&iacute;nh v&agrave; mạn t&iacute;nh -Điều trị chứng đau bụng kinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Chống chỉ định &nbsp;(Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -Qu&aacute; mẫn với c&aacute;c th&agrave;nh phần thuốc. C&oacute; tiền sử hen, m&agrave;y đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi d&ugrave;ng aspirin hoặc c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&aacute;c -Suy tim sung huyết (The New York Heart Association: NYHA II-IV) -Bệnh nh&acirc;n cao huyết &aacute;p c&oacute; huyết &aacute;p li&ecirc;n tục tr&ecirc;n 140/90 mmHg v&agrave; chưa được kiểm so&aacute;t đầy đủ -Bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ đ&atilde; được x&aacute;c lập, bệnh l&yacute; động mạch ngoại vi v&agrave;/hoặc bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o (bao gồm cả những bệnh nh&acirc;n gần đ&acirc;y đ&atilde; trải qua phẩu thuật gh&eacute;p/bắc cầu động mạch v&agrave;nh hoặc nong mạch v&agrave;nh). -Sử dụng cho bệnh nh&acirc;n trong giai đoạn cận kề phẫu thuật tim hoặc hệ đại tuần ho&agrave;n. -Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25g/L hoặc chỉ số điểm Child-Pugh &ge; 10). -Lo&eacute;t dạ d&agrave;y đang tiến triển hoặc xuất huyết ti&ecirc;u ho&aacute;. -Hệ số thanh thải creatinine ước t&iacute;nh&nbsp; < 30mL/ph&uacute;t. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống: C&oacute; thể d&ugrave;ng chung với thức ăn hoặc kh&ocirc;ng. Vi&ecirc;n được nuốt trọn với một &iacute;t nước, kh&ocirc;ng bẻ, cấn hay nghiền n&aacute;t Liều d&ugrave;ng: Người lớn Vi&ecirc;m khớp Vi&ecirc;m xương khớp: 30mg/lần/ng&agrave;y. Nếu triệu chứng đau kh&ocirc;ng giảm, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n 60mg/lần/ng&agrave;y. Vi&ecirc;m khớp dạng thấp (RA): 90mg, ng&agrave;y 1 lần Vi&ecirc;m cứng khớp đốt sống: 90mg, ng&agrave;y 1 lần Cơn gout cấp: 120mg, ng&agrave;y 1 lần. Chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng trong giai đoạn đau cấp t&iacute;nh v&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 8 ng&agrave;y. Giảm đau Giảm đau cấp t&iacute;nh v&agrave; đau bụng kinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t: 120mg, ng&agrave;y 1 lần. Chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng trong giai đoạn đau cấp t&iacute;nh v&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 8 ng&agrave;y. Giảm đau mạn t&iacute;nh: uống 60mg, ng&agrave;y 1 lần. C&aacute;c liều cao hơn liều đề nghị cho mỗi chỉ định tr&ecirc;n vẫn kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng th&ecirc;m hiệu lực&nbsp; của thuốc hoặc chưa được nghi&ecirc;n cứu. Do đ&oacute;: Liều d&ugrave;ng tối đa trong vi&ecirc;m xương khớp: 60mg/ng&agrave;y Liều d&ugrave;ng tối đa trong vi&ecirc;mkhớp dạng thấp: 90mg/ng&agrave;y Liều d&ugrave;ng tối đa trong vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp: 90mg/ng&agrave;y Liều d&ugrave;ng tối đa trong vi&ecirc;m Gout cấp: 120mg/ng&agrave;y Liều d&ugrave;ng tối đa trong đau cấp t&iacute;nh: 120mg/ng&agrave;y Liều d&ugrave;ng tối đa trong đau mạn t&iacute;nh: 60mg/ng&agrave;y Lưu &yacute;: V&igrave; nguy cơ tim mạch c&oacute; thể tăng theo liều d&ugrave;ng v&agrave; thời gian sử dụng chất ức chế chọn lọc COX-2 n&ecirc;n chỉ d&ugrave;ng thuốc trong thời gian ngắn nhất v&agrave; d&ugrave;ng liều hiệu quả trong hằng ng&agrave;y thấp nhất. N&ecirc;n định kỳ đ&aacute;nh gi&aacute; lại nhu cầu về giảm triệu chứng v&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị của bệnh nh&acirc;n Người cao tuổi/giới t&iacute;nh/chủng tộc : Kh&ocirc;ng cần hiệu chỉnh liều lượng cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y Trẻ em : T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của etoricoxib chưa được thiết lập n&ecirc;n kh&ocirc;ng sử dụng ở lứa tuổi n&agrave;y Đối với bệnh nh&acirc;n suy gan: trong tất cả mọi chỉ định, liều d&ugrave;ng như sau: + Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh: 5-6): liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng qu&aacute; 60mg/lần/ng&agrave;y. + Suy gan trung b&igrave;nh (Điểm Child-Pugh: 7-9) n&ecirc;n giảm liều v&agrave; liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng qu&aacute; 60mg trong 2 ng&agrave;y 1 lần, d&ugrave;ng&nbsp; c&aacute;ch ng&agrave;y. C&oacute; thể xem x&eacute;t d&ugrave;ng liều 30mg/lần/ng&agrave;y. + Suy gan nặng (Điểm Child-Pugh > 9) kh&ocirc;ng c&oacute; t&agrave;i liệu l&acirc;m s&agrave;ng hoặc dược động học khi d&ugrave;ng thuốc ở bệnh nh&acirc;n suy gan nặng Đối với bệnh nh&acirc;n suy thận: + Người bệnh c&oacute; mức thanh thải creatinin > 30ml/ph&uacute;t: kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. + Người bệnh c&oacute; mức thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t: chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ sau đ&acirc;y xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị với liều etoricoxib 30, 60 hoặc 90mg hằng ng&agrave;y, với tỷ lệ > 0,1% đến 1,9% v&agrave; &iacute;t nhất l&agrave; 0,1% cao hơn so với giả được (kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt quan hệ nh&acirc;n quả) trong 11 nghi&ecirc;n cứu c&oacute; đối chứng với giả dược trong thời gian 12 tuần ở những bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp, vi&ecirc;m khớp dạng thấp hoặc đau lưng m&atilde;n t&iacute;nh: Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng : Nhiễm tr&ugrave;ng do vi khuẩn, vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, vi&ecirc;m nang l&ocirc;ng, nhiễm nấm, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y ruột, herpes simplex, herpes Zoster, vi&ecirc;m thanh quản, nhiễm nấm m&oacute;ng, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m phối, nhiễm tr&ugrave;ng da, bệnh nấm đa ch&acirc;n, nhiễm tr&ugrave;ng &acirc;m đạo. U l&agrave;nh t&iacute;nh, &aacute;c t&iacute;nh v&agrave; kh&ocirc;ng x&aacute;c định (gồm cả u nang v&agrave; khối u): Ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o đ&aacute;y, ung thư v&uacute; khối u &aacute;c t&iacute;nh. Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết : Thiếu m&aacute;u. Rối loạn hệ miễn dịch : dị ứng, dị ứng thuốc. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng : Ch&aacute;n ăn, thay đổi cảm gi&aacute;c ngon miệng, đ&aacute;i th&aacute;o đường, tăng đường huyết. Rối loạn t&acirc;m thần : Lo &acirc;u, trầm cảm, giấc mơ bất thường, mất ngủ. Rối loạn hệ thần kinh : Loạn vị gi&aacute;c, giảm cảm gi&aacute;c, giảm phản xạ, bệnh l&yacute; rễ thần kinh thắt lưng, bệnh d&acirc;y thần kinh trung gian, giảm tr&iacute; nhớ, tỉnh thần giảm mạnh, rối loạn cảm gi&aacute;c, đau thần kinh tọa, cơn thiếu m&aacute;u tho&aacute;ng qua, run. Rối loan mắt : Đục thủy tỉnh thể, vi&ecirc;m kết mạc, hội chứng Sicca, rồi loạn thị gi&aacute;c. Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; cung : Đau tai, &ugrave; tai. Rối loạn tim mạch : Đau thắt ngực, rung nhĩ, suy t&igrave;m sung huyết, đ&aacute;nh trống ngực. Rối loạn mạch m&aacute;u : Đỏ bừng, tăng huyết &aacute;p t&acirc;m trương, hạ huyết &aacute;p tư thế đứng. Rối loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất : Ho, kh&oacute; thở, chảy m&aacute;u cam, nghẹt mũi, thở kh&ograve; kh&egrave;/ngắt&nbsp; qu&atilde;ng. Rối loan ti&ecirc;u h&oacute;a : Tr&agrave;o ngược acid (dạ d&agrave;y) (ợ chua), đầy bụng, vi&ecirc;m miệng &aacute;p tơ, cảm gi&aacute;c đầy hơi, thay đổi chuyển động ruột, t&aacute;o b&oacute;n, đau răng, triệu chứng sinh kh&iacute; ti&ecirc;u h&oacute;a, kh&ocirc; miệng, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a, đau dạ d&agrave;y, rối loạn lợi, trĩ, hội chứng k&iacute;ch th&iacute;ch ruột, tổn thương miệng, lo&eacute;t miệng, lưỡi ph&ugrave; nễ, n&ocirc;n mửa. Rối loạn gan mật : Gan nhiễm mỡ. Rối loạn da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da : Rụng t&oacute;c, hạch da, vi&ecirc;m da, bầm m&aacute;u, ch&agrave;m eczema, ph&aacute;t ban, rối loạn da kh&ocirc;ng cụ thể, ngứa, đỏ da, lo&eacute;t da. Rối loan cơ xương khớp v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; li&ecirc;n kết : Đau mắt c&aacute; ch&acirc;n, đau khớp, vi&ecirc;m bao hoạt dịch, vi&ecirc;m sụn sườn, đau ng&oacute;n tay, đau ch&acirc;n, đau h&ocirc;ng, co cứng cơ, yếu cơ, đau cổ, vi&ecirc;m quanh khớp, đau vai, vi&ecirc;m g&acirc;n, vi&ecirc;m bao g&acirc;n. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu : Tiểu ra m&aacute;u, tiểu ra hồng cầu, đường niệu, ti&ecirc;u đ&ecirc;m, protein niệu. Rối loạn sinh sản v&agrave; v&uacute; : U nang buồng trứng, xuất huyết &acirc;m đạo. Rối loan chung : Đau nhức cơ thể, đau ngực, ph&ugrave;, ph&ugrave; mặt, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n, tăng kh&aacute;t nước, ph&ugrave; nề đầu/cực chi X&eacute;t nghiệm: Tăng phosphatase kiềm, tăng ALT, tăng AST, giảm bicarbonat, huyết &aacute;p tăng, tăng nitrogen ur&ecirc; m&aacute;u, tăng creatine phosphokinase, tăng hồng cầu, ph&acirc;n c&oacute; m&aacute;u, tăng gamma&nbsp; elutamyl transpeptidase, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n, thay đổi điện t&acirc;m đồ kh&ocirc;ng cụ thể, giảm tiểu cầu, tăng creatinine huyết thanh, tăng acid uric, tăng nitrit nước tiểu, tăng c&acirc;n. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Ảnh hưởng đến tim mạch Nguy cơ tim mạch của thuốc ức chế chọn lọc COX-2 c&oacute; thể gia tăng theo liều lượng v&agrave; thời gian phơi nhiễm, n&ecirc;n sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất c&oacute; thể v&agrave; liều hiệu quả thấp nhất h&agrave;ng ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n điều trị l&acirc;u d&agrave;i n&ecirc;n được xem x&eacute;t đ&aacute;nh gi&aacute; lại thường xuy&ecirc;n, chẳng hạn mỗi ba th&aacute;ng, c&aacute;c vấn đề li&ecirc;n quan đến hiệu quả, yếu tố nguy cơ v&agrave; nhu cầu điều trị li&ecirc;n tục. Khi k&ecirc; đơn etoricoxib n&ecirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n c&aacute;c yếu tố l&agrave;m tăng nguy cơ tai biến t&igrave;m mạch (v&iacute; dụ như cao huyết &aacute;p, tăng mỡ m&aacute;u, đ&aacute;i th&aacute;o đường, h&uacute;t thuốc l&aacute;). Thay thế aspirin C&aacute;c chất ức chế chọn lọc COX-2 kh&ocirc;ng phải l&agrave; thuốc c&oacute; thể thay thế cho aspirin trong dự ph&ograve;ng biến cố tim mạch v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng l&ecirc;n tiểu cầu. Do etoricoxib kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế kết tập tiểu cầu, n&ecirc;n kh&ocirc;ng được ngưng liệu ph&aacute;p điều trị thuốc kh&aacute;ng ti&ecirc;u cầu. Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời với aspirin sẽ l&agrave;m giảm nguy cơ t&aacute;c dụng phụ tim mạch khi kết hợp với c&aacute;c chất ức chế COX-2 bao gồm cả etoricoxib . Ảnh hưởng tr&ecirc;n hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Nguy cơ g&acirc;y ra c&aacute;c t&aacute;c dụng bất lợi ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n của etoricoxib l&agrave; kh&ocirc;ng thể loại trừ nhưng với liều etoricoxib 60mg hoặc 90mg mỗi ng&agrave;y một lần, c&aacute;c biến chứng như lo&eacute;t xảy ra &iacute;t hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với diclofenac 150mg h&agrave;ng ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử thủng, lo&eacute;t v&agrave; chảy m&aacute;u đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; bệnh nh&acirc;n > 65 tuổi c&oacute; nguy cơ sẽ bị thủng, lo&eacute;t v&agrave; chảy m&aacute;u đường ti&ecirc;u h&oacute;a cao hơn. Ảnh hưởng đến thận Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh thận tiến triển, kh&ocirc;ng n&ecirc;n điều trị bằng etoricoxib . Sử dụng l&acirc;u d&agrave;i NSAID đ&atilde; dẫn đến hoại tử nh&uacute; thận v&agrave; tổn thương thận kh&aacute;c. Giữ nước, ph&ugrave;, tăng huyết &aacute;p Tương tự như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c được biết l&agrave; c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, t&aacute;c dụng g&acirc;y giữ nước, ph&ugrave; v&agrave; cao huyết &aacute;p đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở một số bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng etoricoxib . N&ecirc;n xem x&eacute;t khả năng l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng giữ nước, ph&ugrave; hoặc tăng huyết &aacute;p khi etoricoxib được sử dụng cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị ph&ugrave;, cao huyết &aacute;p hoặc suy t&igrave;m. Tăng huyết &aacute;p cần được kiểm so&aacute;t trước khi điều trị với etoricoxib v&agrave; đặc biệt cần ch&uacute; &yacute; để theo d&otilde;i huyết &aacute;p trong khi điều trị với etoricoxib . Huyết &aacute;p n&ecirc;n được theo d&otilde;i trong v&ograve;ng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị v&agrave; kiểm tra định kỳ sau đ&oacute;. Nếu huyết &aacute;p tăng đ&aacute;ng kể, phải xem x&eacute;t việc thay thế điều trị. Ảnh hưởng đến gan Độ cao men gan alanine aminotransferase (ALT) v&agrave;/hoặc asparlate aminotransferase (AST) (gấp khoảng ba lần hoặc nhiều lần hơn giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường) được b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; khoảng 1% số bệnh nh&acirc;n trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng điều trị đến một năm với c&aacute;c liều etoricoxib 30mg, 60mg v&agrave; 90mg mỗi ng&agrave;y. N&ecirc;n x&eacute;t nghiệm để đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng gan bất thường dai dẳng ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng v&agrave;/hoặc dấu hiệu gợi &yacute; rối loạn chức năng gan hoặc ở người đ&atilde; c&oacute; x&eacute;t nghiệm chức năng bất thường. Nếu x&eacute;t nghiệm ph&aacute;t hiện chức năng gan bất thường li&ecirc;n tục (gấp ba lần giới hạn tr&ecirc;n của mức b&igrave;nh thường) th&igrave; phải ngưng Etoricoxib . Qu&aacute; mẫn N&ecirc;n sử dụng etoricoxib thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; từng gặp c&aacute;c cơn hen cấp t&iacute;nh, nỗi mề đay hoặc vi&ecirc;m mũi trước đ&oacute; do cảm ứng với c&aacute;c thuốc thuộc nh&oacute;m salicylat hoặc thuốc ức chế Cyclooxygenase kh&ocirc;ng chọn lọc. Do sinh l&yacute; bệnh của c&aacute;c phản ứng n&agrave;y chưa được biết r&otilde;, khi k&ecirc; đơn c&aacute;c b&aacute;c sĩ n&ecirc;n c&acirc;n nhắc giữa lợi &iacute;ch tiềm năng so với rủi ro c&oacute; thể gặp trong điều trị với etoricoxib . Cảnh b&aacute;o chung Khi sử dụng etoricoxib cho người cao tuổi, cho bệnh nh&acirc;n suy thận, suy gan hoặc rối loạn chức năng tim, n&ecirc;n duy tr&igrave; việc chăm s&oacute;c gi&aacute;m s&aacute;t y tế th&iacute;ch hợp. Nếu t&igrave;nh trạng của bệnh nh&acirc;n xấu đi trong khi điều trị, cần thực hiện c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp, bao gồm cả ngưng điều trị. Phản ứng da nghi&ecirc;m trọng Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o tuy rất hiếm gặp khi điều trị kết hợp NSAID với một số thuốc ức chế chọn lọc COX-2 đẫn đến c&aacute;c phản ứng da nghi&ecirc;m trọng v&agrave; g&acirc;y tử vong ở một số trường hợp, trong đ&oacute; bao vi&ecirc;m da tr&oacute;c vảy, hội chứng Stevens-Johnson v&agrave; hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc. Những biến cố nghi&ecirc;m trọng n&agrave;y c&oacute; thể xảy ra m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; cảnh b&aacute;o. Trong phần lớn c&aacute;c trường hợp, c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao nhất sẽ gặp c&aacute;c phản ứng n&agrave;y ở th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n khởi đầu điều trị. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng etoricoxib gặp phản ứng qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng (như sốc phản vệ v&agrave; ph&ugrave; mạch). Một số thuốc ức chế chọn lọc COX-2 c&oacute; li&ecirc;n 1 quan tới tăng nguy cơ phản ứng da ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; c&oacute; tiền sử dị ứng với bắt kỳ thuốc n&agrave;o. N&ecirc;n ngưng etoricoxib khi bắt đầu xuất hiện c&aacute;c dấu hiệu ph&aacute;t ban da, tổn thương ni&ecirc;m mạc hoặc bắt cứ dấu hiệu qu&aacute; mẫn n&agrave;o. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng sốt v&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng Etoricoxib c&oacute; thể che khuất triệu chứng sốt, l&agrave; một dấu hiệu của nhiễm tr&ugrave;ng. C&aacute;c b&aacute;c sĩ k&ecirc; đơn n&ecirc;n lưu &yacute; điều n&agrave;y khi sử dụng etoricoxib cho bệnh nh&acirc;n đang được điều trị nhiễm tr&ugrave;ng. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Salbutamol v&agrave; minoxidil đường uống Salbutamol v&agrave; minoxidil c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi nồng độ của etoricoxib trong huyết tương. V&igrave; vậy cần xem x&eacute;t khi sử dụng đồng thời etoricoxib với salbutamol v&agrave; minoxidil đường uống. Thuốc chống đ&ocirc;ng (Warfarin...) : Etoricoxib l&agrave;m tăng 13% thời gian prothrombin. Do đ&oacute; bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng đ&ocirc;ng phải được theo d&otilde;i c&aacute;c x&eacute;t nghi&ecirc;m về đ&ocirc;ng m&aacute;u như thời gian prothrombin, đặc biệt trong những ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n, ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng warfarin hoặc thuốc tương tự. Rifampicin : Khi d&ugrave;ng đồng thời với rifampicin, nồng độ etoricoxib trong huyết tương giảm 65%. Tương t&aacute;c n&agrave;y g&acirc;y ra sự t&aacute;i ph&aacute;t c&aacute;c triệu chứng đau. Tuy nhi&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tăng liều etoricoxib cao hơn liều qui định trong từng chỉ định khi d&ugrave;ng kết hợp với rifampicin chưa được nghi&ecirc;n cứu n&ecirc;n việc tăng liều kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Methotrexate : Cần xem x&eacute;t gi&aacute;m s&aacute;t khả năng g&acirc;y độc t&iacute;nh methotrexate khi d&ugrave;ng đồng thời với liều lớn hơn 90mg etoricoxib h&agrave;ng ng&agrave;y. Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE v&agrave; chất đối kh&aacute;ng angiotansin II : Thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận bị tổn hại (v&iacute; dụ bệnh nh&acirc;n lớn tuổi, hoặc những bệnh nh&acirc;n c&oacute; khối lượng thể dịch cạn kiệt, kể cả khi điều trị với thuốc lợi tiểu), người đang điều trị với thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid khi d&ugrave;ng đồng thời thuốc ức chế ACE v&agrave; chất đối kh&aacute;ng angiotansin II c&oacute; thể dẫn đến t&igrave;nh trạng suy thận nặng hơn như suy thận cấp. Do đ&oacute; cần thận trọng khi kết hợp etoricoxib v&agrave; thuốc thuộc c&aacute;c nh&oacute;m n&agrave;y, đặc biệt đối với người gi&agrave;. Bệnh nh&acirc;n cần được gi&aacute;m s&aacute;t chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp v&agrave; định kỳ x&eacute;t nghiệm lại. Acid acetylsalicylic : Mặc d&ugrave; c&oacute; thể d&ugrave;ng etoricoxib c&ugrave;ng với aspirin liều thấp, việc sử dụng c&ugrave;ng l&uacute;c 2 thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid n&agrave;y c&oacute; thể dẫn đến tăng tỷ lệ lo&eacute;t đường ti&ecirc;u h&oacute;a hoặc c&aacute;c biến chứng kh&aacute;c so với việc d&ugrave;ng etoricoxib ri&ecirc;ng rẽ. Thuốc ngừa thai : Etoricoxib khi d&ugrave;ng đồng thời với thuốc ngừa thai chứa 35&micro;g ethylestradiol (EE) v&agrave; 0,5 đến 1mg norethindrone trong 28 ng&agrave;y l&agrave;m tăng nồng độ thuốc tr&aacute;nh thai, v&igrave; vậy c&oacute; l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng phụ của vi&ecirc;n uống tr&aacute;nh thai (như c&aacute;c biến cố huyết khối tắc tĩnh mạch ở phụ nữ c&oacute; nguy cơ). Cyclosporin v&agrave; tacrolimus : Mặc d&ugrave; tương t&aacute;c giữa etoricoxib v&agrave; cyclosporin v&agrave; tacrolimus chưa được nghi&ecirc;n cứu nhưng sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid c&oacute; thể tăng độc t&iacute;nh đối với thận của cyclosporin v&agrave; tacrolimus . V&igrave; thế khi d&ugrave;ng kết hợp etoticoxib với 1 trong 2 loại thuốc tr&ecirc;n phải kiểm so&aacute;t chức năng thận. Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ dưới 30 độ C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Dược phẩm SaVi Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm SaVi Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.