← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Stadnex 40 CAP Stella điều trị trào ngược dạ dày, thực quản (4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Esomeprazole 40mg (dưới dạng esomeprazole (magnesium dihydrate) pellets 22%)Công dụng: Điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, chữa lành loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori và phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét do nhiễm Helicobacter pylori,...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nang cứngThương hiệu: StadaNơi sản xuất: Công ty TNHH LD Stada (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
STELLA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Esomeprazole 40mg (dưới dạng esomeprazole (magnesium dihydrate) pellets 22%). - Th&agrave;nh phần t&aacute; dược: Đường k&iacute;nh hạt tr&ograve;n, manitol, natri carbonat, talc, titan dioxyd, hypromellose, dinatri hydrogen orthophosphat, natri lauryl sulphat, hypromellose phthalat, cetyl alcol. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Stadnex CAP được chỉ định cho c&aacute;c trường hợp: - Bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (GORD): Điều trị vi&ecirc;m xước thực quản do tr&agrave;o ngược; điều trị d&agrave;i hạn cho bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m thực quản đ&atilde; chữa l&agrave;nh để ph&ograve;ng ngừa t&aacute;i ph&aacute;t; điều trị triệu chứng bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (GORD). - Kết hợp với một ph&aacute;c đồ kh&aacute;ng khuẩn th&iacute;ch hợp để diệt trừ Helicobacter pylori, chữa l&agrave;nh lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng do nhiễm Helicobacter pylori v&agrave; ph&ograve;ng ngừa t&aacute;i ph&aacute;t lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t do nhiễm Helicobacter pylori. - Bệnh nh&acirc;n cần điều trị thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m non-steroid (NSAID) li&ecirc;n tục: Chữa l&agrave;nh lo&eacute;t dạ d&agrave;y do d&ugrave;ng thuốc NSAID; ph&ograve;ng ngừa lo&eacute;t dạ d&agrave;y v&agrave; lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng do d&ugrave;ng thuốc NSAID ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ. - Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn với esomeprazole, c&aacute;c dẫn chất benzimidazol hay bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Phụ nữ c&oacute; thai 3 th&aacute;ng đầu. Liều d&ugrave;ng&nbsp; Stadnex CAP n&ecirc;n được nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n với một &iacute;t nước. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n nhai hay nghiền n&aacute;t vi&ecirc;n. Người lớn v&agrave; trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n từ 12 tuổi trở l&ecirc;n Bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (GORD): - Điều trị vi&ecirc;m xước thực quản do tr&agrave;o ngược: &nbsp;40 mg x 1 lần/ng&agrave;y trong 4 tuần. N&ecirc;n điều trị th&ecirc;m 4 tuần nữa cho bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m thực quản chưa được chữa l&agrave;nh hay vẫn c&oacute; triệu chứng dai dẳng. - Điều trị d&agrave;i hạn cho bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m thực quản đ&atilde; chữa l&agrave;nh để ph&ograve;ng ngừa t&aacute;i ph&aacute;t:&nbsp; 20mg x 1 lần/ng&agrave;y. - Điều trị triệu chứng bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (GORD): &nbsp;20mg x 1 lần/ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng bị vi&ecirc;m thực quản. Nếu kh&ocirc;ng kiếm so&aacute;t được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được chẩn đo&aacute;n th&ecirc;m. Khi đ&atilde; hết triệu chứng, c&oacute; thể duy tr&igrave; việc kiểm so&aacute;t triệu chứng với liều 20mg x 1 lần/ng&agrave;y, ở người lớn c&oacute; thể sử dụng chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20 mg x 1 lần/ ng&agrave;y, ở những bệnh nh&acirc;n tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (GORD) đang sử dụng NSAID c&oacute; nguy cơ ph&aacute;t triển lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng, kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n c&aacute;o kiểm so&aacute;t triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết. Người lớn - Kết hợp với một ph&aacute;c đồ kh&aacute;ng khuẩn th&iacute;ch hợp để diệt trừ Helicobacter pylori, chữa l&agrave;nh lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng do nhiễm Helicobacter pylori v&agrave; ph&ograve;ng ngừa t&aacute;i ph&aacute;t lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t do nhiễm Helicobacter pylori:20 mg esomeprazole, 1g amoxicillin v&agrave; 500mg clarithromycin, tất cả được d&ugrave;ng 2 lần/ng&agrave;y trong 7 ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n cần điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m non-steroid (NSAID) li&ecirc;n tục: - Chữa l&agrave;nh lo&eacute;t dạ d&agrave;y do d&ugrave;ng thuốc NSAID:&nbsp; Liều th&ocirc;ng thường 20 mg x 1 lần/ng&agrave;y. Thời gian điều trị I&agrave; 4-8 tuần. - Ph&ograve;ng ngừa lo&eacute;t dạ d&agrave;y v&agrave; lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng do d&ugrave;ng thuốc NSAID ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ:&nbsp; 20 mg x 1 lần/ng&agrave;y. Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: - Liều khởi đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; esomeprazole 40mg x 2 lần/ng&agrave;y. Sau đ&oacute; điều chỉnh liều theo đ&aacute;p ứng của từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; tiếp tục điều trị khi c&ograve;n chỉ định về mặt l&acirc;m s&agrave;ng. C&aacute;c dữ liệu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy phần lớn bệnh nh&acirc;n được kiểm so&aacute;t với esomeprazole liều từ 80-160mg/ng&agrave;y. Khi liều h&agrave;ng ng&agrave;y lớn hơn 80 mg, n&ecirc;n chia liều d&ugrave;ng th&agrave;nh 2 lần/ng&agrave;y. Trẻ em dưới 12 tuổi - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng vi&ecirc;n nang esomeprazole cho trẻ em dưới 12 tuổi v&igrave; chưa c&oacute; dữ liệu. Người tổn thương chức năng thận - Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n tổn thương chức năng thận. Do &iacute;t kinh nghiệm về việc d&ugrave;ng thuốc ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng, n&ecirc;n thận trọng khi điều trị ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Người tổn thương chức năng gan - Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung b&igrave;nh, ở bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng qu&aacute; liều tối đa l&agrave; 20 mg esomeprazole. Người cao tuổi - Kh&ocirc;ng c&acirc;n điều chỉnh liều ở người cao tuổi. T&aacute;c dụng phụ * Thường gặp (1/100&nbsp;&le; ADR < 1/10) To&agrave;n th&acirc;n:&nbsp; Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, ban ngo&agrave;i da. Ti&ecirc;u h&oacute;a: &nbsp;Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau bụng, ti&ecirc;u chảy, t&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi, kh&ocirc; miệng. * &Iacute;t gặp (1/1.000&nbsp;&le;&nbsp;ADR < 1/100) To&agrave;n th&acirc;n:&nbsp; Mệt mỏi, mất ngủ, ph&aacute;t ban, ngứa, rối loạn thị gi&aacute;c. * Hiếm gặp (1/10.000&nbsp;&le;&nbsp;ADR <1/1.000) To&agrave;n th&acirc;n:&nbsp; Sốt, đổ mồ h&ocirc;i, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n, mẫn cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, phản ứng qu&aacute; mẫn (bao gồm m&agrave;y đay, ph&ugrave; mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ). Thần kinh trung ương:&nbsp; K&iacute;ch động, tr&agrave;m cảm, l&uacute; lẫn c&oacute; hồi phục, ảo gi&aacute;c ở người bệnh nặng. Huyết học:&nbsp; Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Gan:&nbsp; Tăng enzym gan, vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da, suy chức năng gan. Ti&ecirc;u h&oacute;a:&nbsp; Rối loạn vị gi&aacute;c. Cơ xương : Đau khớp, đau cơ. Tiết niệu:&nbsp; Vi&ecirc;m thận kẽ. Da:&nbsp; Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, vi&ecirc;m da. Do l&agrave;m giảm độ acid của dạ d&agrave;y, c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Khi c&oacute; sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng b&aacute;o động n&agrave;o (như l&agrave; giảm c&acirc;n đ&aacute;ng kể kh&ocirc;ng chủ &yacute;, n&ocirc;n t&aacute;i ph&aacute;t, kh&oacute; nuốt, n&ocirc;n ra m&aacute;u hay đại tiện ph&acirc;n đen) v&agrave; khi nghi ngờ hoặc bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y n&ecirc;n loại trừ bệnh l&yacute; &aacute;c t&iacute;nh v&igrave; điều trị bằng esomeprazole c&oacute; thể l&agrave;m giảm triệu chứng v&agrave; l&agrave;m chậm trễ việc chẩn đo&aacute;n. - Sử dụng c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi d&ugrave;ng liều cao v&agrave; trong thời gian d&agrave;i (> 1 năm), c&oacute; thể l&agrave;m tăng nhẹ nguy cơ g&atilde;y xương h&ocirc;ng, cổ tay v&agrave; xương sống, chủ yếu xảy ra ở người gi&agrave; hoặc khi c&oacute; c&aacute;c yẽu tố nguy cơ kh&aacute;c. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t cho thấy c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton l&agrave;m tăng nguy cơ g&atilde;y xương từ 10 đến 40%. Một số gia tăng n&agrave;y c&oacute; thể do c&aacute;c yếu tố nguy cơ kh&aacute;c. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ lo&atilde;ng xương phải được chăm s&oacute;c theo hướng dẫn l&acirc;m s&agrave;ng hiện h&agrave;nh v&agrave; cần bổ sung đầy đủ vitamin D v&agrave; calci. - Khi k&ecirc; toa esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, n&ecirc;n xem x&eacute;t c&aacute;c tương t&aacute;c thuốc c&oacute; thể xảy ra trong ph&aacute;c đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin l&agrave; chất ức chế mạnh CYP3A4 v&agrave; v&igrave; thế n&ecirc;n xem x&eacute;t chống chỉ định v&agrave; tương t&aacute;c đối với clarithromycin khi d&ugrave;ng ph&aacute;c đồ 3 thuốc cho bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c chuyển h&oacute;a qua CYP3A4 như cisaprid. - Hạ magnesi huyết c&oacute; triệu chứng v&agrave; kh&ocirc;ng triệu chứng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n điều trị với c&aacute;c thuốc ức chế bơm proton &iacute;t nhất 3 th&aacute;ng, hầu hết c&aacute;c trường hợp tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n sau khi điều trị 1 năm. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng bao gồm co cứng cơ, loạn nhịp tim v&agrave; động kinh. Hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n cần phải bổ sung magnesi để điều trị hạ magnesi huyết v&agrave; ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton. Cần phải xem x&eacute;t việc theo d&otilde;i mức magnesi huyết trước khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế bơm proton v&agrave; định kỳ sau đ&oacute; ở những bệnh nh&acirc;n phải điều trị l&acirc;u d&agrave;i hoặc phải d&ugrave;ng thuốc ức chế bơm proton chung với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c như digoxin hay những thuốc g&acirc;y hạ magnesi huyết (v&iacute; dụ thuốc lợi tiểu). - Giảm acid dạ d&agrave;y do bất kỳ nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;o, kể cả d&ugrave;ng thuốc ức chế bơm proton, l&agrave;m tăng số lượng vi khuẩn thường tr&uacute; trong đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton c&oacute; thể l&agrave;m tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường ti&ecirc;u h&oacute;a do Salmonella v&agrave; Campylobacter. - Thuốc c&oacute; chứa sucrose (đường k&iacute;nh hạt tr&ograve;n). Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề về di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp fructose, k&eacute;m hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase. * L&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Bệnh nh&acirc;n bị ch&oacute;ng mặt hoặc ảo gi&aacute;c trong khi d&ugrave;ng esomeprazole kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. * Thai kỳ Phụ nữ c&oacute; thai Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; được kiểm so&aacute;t tr&ecirc;n phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. Phụ nữ cho con b&uacute; Chưa biết esomeprazole c&oacute; được b&agrave;i tiẽt qua sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n phụ nữ cho&nbsp;con b&uacute;. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng esomeprazole khi đang cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) * Tương t&aacute;c của thuốc Thuốc c&oacute; độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ d&agrave;y: - Sự hấp thu của ketoconazol, itraconazol c&oacute; thế giảm trong khi điều trị với esomeprazole. - D&ugrave;ng kết hợp omeprazol (40 mg x 1 lần/ng&agrave;y) với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh l&agrave;m giảm đ&aacute;p ứng của atazanavir. Thuốc chuyển h&oacute;a nhờ CYP2C19: - Esomeprazole l&agrave; một chẩt ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole, cần xem x&eacute;t khả năng tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a qua CYP2C19. Một tương t&aacute;c được quan s&aacute;t giữa clopidogrel v&agrave; omeprazol. Chưa r&otilde; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng của tương t&acirc;c n&agrave;y. Để đề ph&ograve;ng, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời esomeprazole v&agrave; clopidogrel. - Khi esomeprazole được d&ugrave;ng chung với c&aacute;c thuốc chuyển h&oacute;a bởi CYP2C19, như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin..., nồng độ c&aacute;c thuốc n&agrave;y trong huyết tương c&oacute; thể tăng v&agrave; cần giảm liều d&ugrave;ng. N&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole. - Trong một thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, khi d&ugrave;ng 40 mg esomeprazole cho những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; d&ugrave;ng warfarin cho th&atilde;y thời gian đ&ocirc;ng m&aacute;u vẫn c&ograve;n trong giới hạn cho ph&eacute;p. Tuy nhi&ecirc;n, một v&agrave;i trường hợp chỉ số INR tăng cao c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng kết hợp warfarin v&agrave; esomeprazole. * Tương kỵ c&ugrave;a thuốc - Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu v&egrave; t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n Thương hiệu: Stada Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH LD Stada (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-10-05T05:07:53.158Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.