Viên nén Paralmax Boston trị các triệu chứng cảm thông thường (10 vỉ x 12 viên)
Hoạt chất: Paracetamol 500mg, Cafein 25mg,…Công dụng: Điều trị cảm cúm, cảm lạnhĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: BostonNơi sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm Boston (Việt Nam)
- Thương hiệu
- Boston
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100657624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Boston
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Paralmax Cảm Cúm Chỉ định sử dụng Sốt, đau và xung huyết mũi do cảm cúm. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Paracetamol : Đây là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, mang lại hiệu quả giảm đau và hạ sốt tốt để thay thế cho aspirin, tuy nhiên không có đặc tính kháng viêm. Hoạt chất tác động trực tiếp lên vùng dưới đồi để hạ nhiệt cơ thể, tăng cường tỏa nhiệt thông qua cơ chế giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Do chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin thuộc hệ thần kinh trung ương mà không ảnh hưởng đến cyclooxygenase toàn thân, hoạt chất ít gây tác động xấu đến hệ tim mạch, hô hấp, không làm mất cân bằng acid-base, đồng thời không gây kích ứng, xước hay chảy máu dạ dày như các salicylat. Hoạt chất cũng không gây ảnh hưởng đến tiểu cầu hay thời gian chảy máu. Cafein : Đóng vai trò là chất hỗ trợ, giúp tăng cường và tối ưu hóa hiệu quả giảm đau của paracetamol. Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh sự phối hợp này mang lại tác dụng giảm đau vượt trội hơn so với việc dùng paracetamol đơn độc. Phenylephrin hydroclorid : Hoạt chất tác động trực tiếp lên thụ thể alpha 1-adrenergic, gây co mạch và làm tăng huyết áp. Nhờ cơ chế này, hoạt chất đem lại hiệu quả chống xung huyết mũi cao, thường được dùng để cải thiện tình trạng nghẹt mũi do cảm lạnh và cảm cúm gây ra. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Paracetamol : Hoạt chất được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, lưu ý rằng thức ăn (đặc biệt là thức ăn giàu carbohydrat) sẽ làm giảm khả năng hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 30 đến 60 phút dùng liều điều trị. Thuốc phân bố nhanh, đồng đều ở hầu hết các mô cơ thể. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 25%. Thời gian bán thải dao động từ 1,25 - 3 giờ (có thể kéo dài hơn nếu dùng liều độc hoặc ở người có tổn thương gan). Thuốc đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp acid glucuronic, acid sulfuric, cystein, hydroxyl hóa và khử acetyl. Quá trình chuyển hóa tạo ra N-acetyl-p-benzoquinonimin - một chất có khả năng gây hoại tử tế bào gan. Cafein : Được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và phân bố rộng khắp cơ thể, có khả năng đi qua nhau thai, dịch não tủy, nước bọt và sữa mẹ. Quá trình chuyển hóa diễn ra tại gan thông qua các phản ứng oxy hóa, demethyl hóa, acetyl hóa; sau đó đào thải qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa và dạng nguyên vẹn (khoảng 1%). Thời gian bán thải khoảng 3 - 7 giờ, trị số này giảm ở người có thói quen hút thuốc, người tập luyện thể thao và tăng lên ở phụ nữ mang thai hoặc người mắc bệnh gan (viêm gan siêu vi, bệnh gan mãn tính). Thời gian bán thải không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác hay tình trạng béo phì. Phenylephrin hydrochlorid : Sinh khả dụng đường uống của hoạt chất khá thấp do quá trình hấp thu không đều và bị chuyển hóa bước đầu ở gan, ruột bởi enzym monoaminoxidase (MAO). Tác dụng chống xung huyết mũi xuất hiện sau khoảng 15 - 20 phút và duy trì trong 2 - 4 giờ. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp với sulfat.
Thành phần
Thành phần của Paralmax Cảm Cúm Mỗi viên nén bao phim chứa: Hoạt chất: Paracetamol 500mg, Cafein 25mg, Phenylephrin HCl 5mg. Tá dược: pregelatinized starch, tinh bột mì, povidon K30, sunset yellow, natri lauryl sulfat, kali sorbat, avicel PH 101, talc, acid stearic; HPMC 606, polyethylen glycol 400, titan dioxid, quinolin lake.
Cách dùng
Cách dùng Paralmax Cảm Cúm Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc dùng bằng đường uống. Người bệnh tuyệt đối không dùng quá liều lượng được chỉ định. Không sử dụng đồng thời với các chế phẩm khác có chứa paracetamol, các thuốc chống xung huyết hoặc các thuốc điều trị cảm cúm khác. Liều dùng phù hợp Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên : Uống 1 - 2 viên/lần (tương đương 500 mg paracetamol/25 mg cafein/5 mg phenylephrin hydrochlorid đến 1000 mg paracetamol/50 mg cafein/10 mg phenylephrin hydrochlorid), dùng từ 2 - 4 lần/ngày. Liều lượng tối đa không quá 8 viên/ngày (tương đương 4000 mg paracetamol/200 mg cafein/40 mg phenylephrin hydrochlorid). Khoảng cách tối thiểu giữa hai lần uống là 4 giờ. Không tự ý dùng thuốc liên tục quá 7 ngày nếu không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Trẻ em dưới 12 tuổi : Không khuyến cáo sử dụng sản phẩm cho nhóm đối tượng này. Khi dùng quá liều phải làm sao? Paracetamol : Triệu chứng quá liều trong 24 giờ đầu gồm xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng. Tổn thương gan rõ rệt sau 12 - 48 giờ. Có thể xảy ra rối loạn chuyển hóa glucose và toan chuyển hóa. Trường hợp nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong. Suy thận cấp kèm hoại tử ống thận cấp (biểu hiện bằng đau thắt lưng nặng, tiểu ra máu, protein niệu) có thể xảy ra ngay cả khi không có tổn thương gan nặng. Loạn nhịp tim và viêm tụy cũng đã được ghi nhận. Xử trí : Cần điều trị hỗ trợ tích cực, tiến hành rửa dạ dày trong mọi tình huống (tốt nhất trong vòng 4 giờ sau uống). Cho người bệnh dùng ngay các hợp chất sulfhydryl như N-acetyl cystein trong vòng 36 giờ kể từ khi uống thuốc. Có thể dùng thêm methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối. Cafein : Quá liều có thể gây đau vùng thượng vị, nôn mửa, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh và kích thích thần kinh trung ương. Xử trí : Chưa có chất giải độc đặc hiệu, chủ yếu áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Phenylephrin hydrochlorid : Triệu chứng quá liều gồm tăng huyết áp, đau đầu, co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm và nhịp tim chậm. Xử trí : Sử dụng thuốc chẹn alpha-adrenergic (như phentolamin 5 - 10 mg), tập trung điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ y tế chung. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Mẫn cảm với Paracetamol, Cafein, Phenylephrin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc, hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin. Người bệnh thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase. Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, block nhĩ thất, nhịp nhanh thất. Bệnh nhân cường giáp nặng hoặc glôcôm góc đóng. Dùng phối hợp với bromocriptin (do nguy cơ co mạch và tăng huyết áp khi kết hợp với phenylephrin). Người đang sử dụng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm (như thuốc chống xung huyết, thuốc ăn kiêng...). Bệnh nhân u tủy thượng thận. Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng, đái tháo đường. Người đang điều trị bằng thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc chẹn beta (beta-blocker). Người đang sử dụng hoặc đã ngừng sử dụng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần gần nhất. Cảnh báo và thận trọng Thuốc có chứa tinh bột mì, do đó không dùng cho người không dung nạp gluten (bệnh Coeliac) hoặc dị ứng với tinh bột mì. Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người cường giáp, nhịp tim chậm, block tim một phần, bệnh cơ tim, đái tháo đường type 1, suy giảm chức năng gan hoặc thận. Tuyệt đối không uống rượu trong thời gian dùng thuốc vì làm tăng độc tính trên gan của paracetamol. Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta hoặc các thuốc hạ huyết áp khác. Tránh tiêu thụ quá nhiều thực phẩm chứa cafein khi đang điều trị. Thận trọng ở người phì đại tuyến tiền liệt, bệnh mạch máu tắc nghẽn (như hội chứng Raynaud), bệnh tim mạch. Bác sĩ cần cảnh báo trước cho người bệnh về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, lo âu, run rẩy, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Không khuyến nghị sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai do nguy cơ tích lũy cafein trong cơ thể, có thể làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên. Sử dụng khi đang cho con bú Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú trừ khi có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ. Hoạt chất cafein và phenylephrin có thể bài tiết vào sữa mẹ, gây kích thích và ảnh hưởng không tốt đến trẻ bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Warfarin và các coumarin khác : Sử dụng paracetamol liều cao kéo dài hàng ngày làm tăng tác dụng chống đông của warfarin và coumarin, làm tăng nguy cơ chảy máu; việc dùng không thường xuyên không gây ảnh hưởng đáng kể. Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và thuốc trị lao (isoniazid) : Có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol. Thuốc ức chế monoaminoxidase (IMAO) : Tránh dùng chung vì làm tăng hấp thu phenylephrin, dẫn đến nguy cơ tăng huyết áp kịch phát. Thuốc chống trầm cảm ba vòng : Làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của phenylephrin và tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ trên tim mạch. Thuốc cường giao cảm : Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi trên hệ tim mạch. Digoxin và các glycosid tim : Dùng chung làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim hoặc đột quỵ. Alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, methylsergid) : Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ mắc bệnh ergotism. Thuốc chẹn beta và thuốc chống tăng huyết áp khác (debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa) : Phenylephrin có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này, đồng thời làm tăng nguy cơ tăng huyết áp và các tác dụng phụ tim mạch khác.
Mô tả chi tiết
Paralmax Cảm Cúm là gì? Paralmax Cảm Cúm là thuốc điều trị hiệu quả các triệu chứng thường gặp của bệnh cảm cúm. Với sự kết hợp của các hoạt chất chuyên biệt, sản phẩm giúp người bệnh nhanh chóng giảm bớt cảm giác khó chịu, hạ sốt và cải thiện tình trạng nghẹt mũi, từ đó phục hồi sức khỏe tốt hơn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.