Viên nang Traflu Traphaco trị các triệu chứng cảm thông thường (5 vỉ x 12 viên)
Hoạt chất: Paracetamol 500mg, Phenylephrin hydroclorid: 7,5mg, Dextromethorphan hydrobromid 15 mg, Chlorpheniramin maleat: 2 mgCông dụng: làm giảm các triệu chứng cảm cúmĐối tượng sử dụng:Người lớn và trẻ em > 6 tuổiHình thức: Viên bao phimThương hiệu: Công ty cổ phần TRAPHACONơi sản xuất: Việt NamThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
- Thương hiệu
- Traphaco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35602-22
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Traphaco
Công dụng / chỉ định
Viên nang Traflu Traphaco là gì? Sản phẩm được chỉ định để làm giảm các triệu chứng cảm cúm, bao gồm đau đầu, nghẹt mũi, ho và các triệu chứng khác liên quan đến cảm lạnh.
Thành phần
Thành phần của Viên nang Traflu Traphaco Viên ngày (màu trắng): Paracetamol: 500 mg Phenylephrin hydroclorid: 7,5 mg Dextromethorphan hydrobromid: 15 mg Tá dược (Microcrystalline cellulose, colloidal silicon dioxide, PVP, sodium starch glycolat, magnesi stearat, talc, HPMC, titan dioxid, copovidone, propylen glycol): vừa đủ 1 viên Viên đêm (màu đen): Paracetamol: 500 mg Phenylephrin hydroclorid: 7,5 mg Dextromethorphan hydrobromid: 15 mg Chlorpheniramin maleat: 2 mg Tá dược (Microcrystalline cellulose, colloidal silicon dioxide, PVP, sodium starch glycolat, magnesi stearat, talc, HPMC, titan dioxid, copovidone, propylen glycol): vừa đủ 1 viên
Lưu ý và cảnh báo
Công dụng của Viên nang Traflu Traphaco Chỉ định Làm giảm các triệu chứng cảm cúm: Nhức đầu, đau mình, sốt, ho Hắt hơi, ngạt mũi, sổ mũi, ngứa và chảy nước mắt
Mô tả chi tiết
Tác Dụng Phụ Có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau: Mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa Nổi mày đay Nhịp tim nhanh, đỏ bừng da, tăng huyết áp Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu Buồn ngủ nhẹ Khô miệng, ngủ gà nhẹ tới ngủ sâu, an thần, chóng mặt và gây kích thích khi điều trị ngắt quãng (có thể gặp khi dùng viên Traflu đêm). Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Quá liều và xử lý Ngộ độc Paracetamol: Có thể do dùng liều quá cao trong một lần hoặc uống lặp lại liều cao Paracetamol (7,5 – 10g/ngày) trong 1 - 2 ngày. Triệu chứng ngộ độc gồm buồn nôn, nôn và đau bụng. Tổn thương gan rõ rệt sau 2 - 4 ngày. Ngộ độc nặng có thể dẫn đến suy tuần hoàn, hoại tử gan. Giải độc bằng Acetylcystein càng sớm càng tốt trong vòng 36 giờ từ khi uống quá liều. Ngộ độc Dextromethorphan: Có thể gây buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. Giải độc bằng Naloxon. Ngộ độc Phenylephrin: Tăng huyết áp, nhức đầu, co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu cảm, nhịp tim chậm. Dùng thuốc chẹn alpha - adrenergic như Phentolamin khi tăng huyết áp đáng kể. Tương tác thuốc Không dùng đồng thời với thuốc ức chế MAO, bromocriptin. Tác dụng tăng huyết áp của Phenylephrin khi dùng cùng oxytoxin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, atropin sulfat, guanethidine; giảm khi dùng cùng phentolamine, thuốc chọn alpha-adrenergic, thuốc lợi tiểu. Dùng cùng thuốc mê halogen hóa, digitalis làm tăng tác dụng lên tim của Phenylephrin; giảm khi dùng cùng Propanolol và thuốc chẹn Beta-adrenergic. Uống rượu quá mức có thể làm tăng nguy cơ độc gan của Paracetamol. Các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), Isoniazid làm tăng độc tính gan của Paracetamol. Probenecid có thể làm giảm đào thải Paracetamol. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Dextromethorphan. Quinidin làm giảm chuyển hóa Dextromethorphan ở gan. Các thuốc ức chế MAO kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của Chlorpheniramin. Rượu và các thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Chlorpheniramin.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.