← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dorocardyl 40mg (Hộp 1 chai x 100 viên)

Hoạt chất: Propranolol hydrochloric 40mgCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất...), nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu,....Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nén Thương hiệu: DomescoNơi sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110317623
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Dorocardyl 40mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực chai 100 viên Chỉ định sử dụng Tăng huyết áp. Đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành. Loạn nhịp tim (bao gồm loạn nhịp nhanh trên thất...). Nhồi máu cơ tim. Đau nửa đầu. Run vô căn. Bệnh cơ tim phì đại gây hẹp đường ra của thất trái. U tế bào ưa crom. Ngăn chặn nguy cơ đột tử do tim sau giai đoạn nhồi máu cơ tim cấp tính. Cường giáp ngắn ngày (từ 2 - 4 tuần) kèm theo loạn nhịp và nhịp tim nhanh (điều trị hỗ trợ). Ngăn ngừa tình trạng tái xuất huyết ở bệnh nhân bị tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Propranolol hoạt động như một chất ức chế cạnh tranh không chọn lọc tại các vị trí gắn thụ thể beta-adrenergic. Thuốc gắn kết vào cả thụ thể beta1 và beta2 (nằm ở các mô ngoài tim). Hiệu quả hạ huyết áp của Propranolol được thiết lập thông qua việc giảm cung lượng tim, ức chế quá trình giải phóng renin từ thận và ngăn chặn các tín hiệu giao cảm xuất phát từ trung tâm vận mạch ở não. Ban đầu, sức cản mạch ngoại vi có thể tăng nhẹ, nhưng sẽ giảm dần khi điều trị dài ngày. Thuốc ít gây biến động thể tích huyết tương nhưng có thể làm tăng nhẹ nồng độ kali huyết ở người bệnh cao huyết áp. Trong điều trị đau thắt ngực, Propranolol làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim bằng cách ức chế tác động làm tăng nhịp tim của catecholamin, hạ huyết áp tâm thu và giảm lực co bóp cơ tim. Nhờ đó, người bệnh có thể tăng khả năng vận động thể lực và trì hoãn sự xuất hiện của các cơn đau do gắng sức. Đối với tình trạng loạn nhịp, thuốc thể hiện tác dụng chủ yếu qua việc chẹn beta-adrenergic. Ở liều cao hơn liều chẹn beta thông thường, Propranolol có đặc tính ổn định màng tương tự quinidin hoặc thuốc tê để kiểm soát các rối loạn nhịp tim. Trong bệnh đau nửa đầu, Propranolol giúp giảm và phòng ngừa các cơn đau nhờ tác động lên thụ thể beta-adrenergic tại mạch máu màng mềm não, từ đó ức chế sự co thắt của các tiểu động mạch vỏ não. Ở bệnh nhân cường giáp, hoạt chất Propranolol làm giảm nồng độ T3 trong khi không gây ảnh hưởng đến T4. Đối với xơ gan, thuốc giúp hạ áp lực tĩnh mạch cửa và giảm lưu lượng dòng máu qua tuần hoàn bàng hệ gánh - chủ. Cơ chế chống run của Propranolol có thể liên quan đến việc tác động lên thụ thể beta2 ngoại vi hoặc hệ thần kinh trung ương, mang lại hiệu quả tốt cho cả run sinh lý và run vô căn. Do tác dụng chẹn beta gây co thắt phế quản thông qua việc ngăn chặn sự giãn phế quản của hệ giao cảm, Propranolol chống chỉ định cho người bị hen phế quản. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Propranolol được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. Hoạt chất xuất hiện trong huyết tương sau 30 phút và đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 60 - 90 phút. Thuốc phân bố rộng khắp các mô cơ thể như phổi, gan, thận, tim, dễ dàng vượt qua hàng rào máu - não, nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của Propranolol đạt trên 90%. Quá trình chuyển hóa diễn ra gần như hoàn toàn tại gan, tạo ra ít nhất 8 chất chuyển hóa đào thải qua nước tiểu. Chỉ khoảng 1% - 4% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng nguyên vẹn hoặc đã chuyển hóa. Ở bệnh nhân suy thận nặng, cơ thể sẽ tăng đào thải bù trừ qua phân. Propranolol không bị loại bỏ đáng kể bằng phương pháp thẩm tách.

Thành phần

Thành phần của Dorocardyl 40mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực chai 100 viên Mỗi viên nén bao gồm: Propranolol hydrochloric: 40mg. Tá dược vừa đủ: Lactose, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K90, màu Tartrazin, màu Patent blue V, Natri croscarmellose, Magnesi stearat.

Cách dùng

Cách dùng Dorocardyl 40mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực chai 100 viên Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Người lớn: Tăng huyết áp: Khởi đầu với 20 - 40mg/lần, dùng 2 lần/ngày (đơn trị hoặc phối hợp thuốc lợi tiểu). Có thể tăng dần liều sau mỗi 3 - 7 ngày cho đến khi huyết áp ổn định. Liều hiệu quả thông thường dao động từ 160 - 480mg/ngày, một số ca đặc biệt cần tới 640mg/ngày. Liều duy trì hàng ngày là 120 - 240mg/ngày. Đau thắt ngực: Liều dùng từ 80 - 320mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3, 4 lần tùy theo đáp ứng cá thể. Khi muốn ngừng thuốc, cần giảm liều từ từ trong vài tuần. Nên kết hợp Propranolol với nitroglycerin. Loạn nhịp: Uống 10 - 30mg/lần, dùng 3 - 4 lần/ngày, nên uống trước bữa ăn và trước khi đi ngủ. Nhồi máu cơ tim: Không dùng trong giai đoạn cấp. Điều trị duy trì bắt đầu sau cơn nhồi máu vài ngày, với liều 180 - 240mg/ngày chia làm nhiều lần, khởi đầu từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 21 sau cơn nhồi máu. Để phòng ngừa tái phát và đột tử, dùng liều 80mg/lần, uống 2 lần/ngày, đôi khi cần tăng lên 3 lần/ngày. Đau nửa đầu: Khởi đầu với 80mg/ngày chia nhiều lần. Liều hiệu quả thông thường là 160 - 240mg/ngày. Nếu không cải thiện sau 4 - 6 tuần dùng liều tối đa, cần ngừng thuốc bằng cách giảm liều từ từ trong vài tuần. Run vô căn: Khởi đầu 40mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Liều hiệu quả thông thường là 120mg/ngày, tối đa có thể lên tới 240 - 320mg/ngày. Bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái: Uống 20 - 40mg/lần, dùng 3 - 4 lần/ngày trước khi ăn và đi ngủ. U tế bào ưa crom: Trước khi phẫu thuật 3 ngày, dùng liều 60mg/ngày chia nhiều lần, phối hợp với thuốc chẹn alpha-adrenergic. Với khối u không thể phẫu thuật, dùng hỗ trợ dài ngày với liều 30mg/ngày chia nhiều lần. Tăng năng giáp: Dùng liều 10 - 40mg, uống 3 hoặc 4 lần mỗi ngày. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Khởi đầu với 40mg, dùng 2 lần/ngày; có thể tăng dần khi cần thiết lên đến 160mg, dùng 2 lần/ngày. Trẻ em: Tăng huyết áp (Trẻ từ 12 - 18 tuổi): Khởi đầu 80mg/ngày, tăng dần hàng tuần nếu cần, liều duy trì từ 160 - 320mg/ngày. Dự phòng đau nửa đầu (Trẻ từ 12 - 18 tuổi): Khởi đầu 20 - 40mg, dùng 2 lần/ngày. Liều thông thường là 40 - 80mg, dùng 2 lần/ngày. Liều tối đa không quá 2mg/kg (tổng liều tối đa 120mg), chia làm 2 lần/ngày. Thuốc không phù hợp để sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi. Người suy gan nặng: Khởi đầu bằng liều thấp 20mg, dùng 3 lần/ngày. Cần theo dõi sát nhịp tim và đánh giá định kỳ ở bệnh nhân xơ gan. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều Propranolol bao gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp nghiêm trọng, mất ý thức, co giật, giảm dẫn truyền và sức co bóp cơ tim, kéo dài khoảng QRS hoặc QT, blốc nhĩ thất, sốc, suy tim, ngừng tim và co thắt phế quản. Xử trí bằng cách gây nôn nếu mới uống (đề phòng trào ngược). Propranolol không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm: dùng atropin (0.25 - 1mg) tiêm tĩnh mạch cho nhịp chậm; dùng thuốc lợi tiểu cho suy tim; dùng noradrenalin, dopamin hoặc glucagon cho hạ huyết áp; dùng isoproterenol và aminophylin cho co thắt phế quản; dùng diazepam tĩnh mạch cho co giật. Các thuốc ức chế phosphodiesterase, truyền calci hoặc insulin kèm glucose cũng có hiệu quả kiểm soát. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc bình thường. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù đắp.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Quá mẫn với Propranolol, các thuốc chẹn beta hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. Sốc tim, hội chứng Raynaud, nhịp xoang chậm, blốc nhĩ thất độ 2 - 3, hen phế quản. Suy tim sung huyết (trừ khi suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh có thể điều trị bằng Propranolol). Bệnh nhược cơ. Người bệnh co thắt phế quản do thuốc chẹn beta ức chế sự giãn phế quản do catecholamin nội sinh. Đau thắt ngực thể Prinzmetal, nhịp chậm, acid chuyển hóa, bệnh mạch máu ngoại vi nặng. Không dùng Propranolol trong trường hợp cấp cứu do tăng huyết áp. Ngộ độc cocain và các trường hợp co mạch do cocain. Phối hợp với thioridazin do Propranolol làm tăng nồng độ thioridazin trong máu, kéo dài khoảng QT. Cảnh báo và thận trọng Phải ngừng thuốc từ từ. Thận trọng ở người có dự trữ tim kém, tránh dùng khi suy tim rõ trừ khi đã được kiểm soát. Nếu nhịp tim quá chậm, cần phải giảm liều Propranolol. Không ngừng thuốc đột ngột ở người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim. Cần giảm liều từ từ hoặc thay thế bằng thuốc chẹn beta khác với liều tương đương. Thận trọng ở người có tiền sử co thắt phế quản không do dị ứng (như viêm phế quản, tràn khí). Co thắt phế quản có thể điều trị bằng aminophylin, isoproterenol tiêm tĩnh mạch, hoặc atropin nếu không đáp ứng hoặc có nhịp chậm. Thận trọng ở người suy thận hoặc suy gan; cần giảm liều và theo dõi chức năng thận, gan khi dùng dài ngày. Bệnh nhân tăng áp lực tĩnh mạch cửa có suy giảm chức năng gan nặng dễ có nguy cơ xuất hiện bệnh não - gan. Thận trọng khi chuyển đổi điều trị từ clonidin sang các thuốc chẹn beta. Sử dụng trong thai kỳ Độ an toàn của Propranolol đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Chỉ nên sử dụng thuốc sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Propranolol có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Cần hiệu chỉnh liều khi phối hợp Propranolol với: Amiodaron, cimetidin, diltiazem, verapamil, adrenalin, phenylpropanolamin, fluvoxamin, quinidin, thuốc chống loạn nhịp loại 1, clonidin, clorpromazin, lidocain, nicardipin, prazosin, rifampicin, aminophylin. Cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc chứa adrenalin cho người đang dùng Propranolol vì có thể gây nhịp chậm, co thắt và tăng huyết áp nghiêm trọng. Phối hợp với thuốc giảm catecholamin (như reserpin) cần theo dõi chặt chẽ do nguy cơ suy giảm giao cảm quá mức gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, chóng mặt, ngất hoặc hạ huyết áp tư thế. Thận trọng khi dùng chung với thuốc chẹn kênh calci (đặc biệt là verapamil tiêm tĩnh mạch) do nguy cơ ức chế co bóp cơ tim và giảm dẫn truyền nhĩ thất. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Propranolol. Dùng đồng thời Propranolol và haloperidol có thể gây hạ huyết áp và ngừng tim. Gel nhôm hydroxyd làm giảm khả năng hấp thu của Propranolol. Ethanol (rượu) làm chậm quá trình hấp thu Propranolol. Phenytoin, phenobarbital, rifampicin làm tăng độ thanh thải của Propranolol. Clorpromazin dùng chung với Propranolol làm tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc. Antipyrin và lidocain làm giảm độ thanh thải của Propranolol. Thyroxin (T4) dùng chung với Propranolol làm giảm nồng độ T3. Cimetidin làm giảm chuyển hóa tại gan, kéo dài thời gian thải trừ và tăng nồng độ Propranolol trong máu. Độ thanh thải của theophylin bị giảm khi dùng phối hợp với Propranolol. Insulin và các thuốc sulfonylure hạ đường huyết: Propranolol có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết như đánh trống ngực, tim đập nhanh. Người bệnh cần tăng cường kiểm tra đường huyết, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị.

Mô tả chi tiết

Dorocardyl 40mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực chai 100 viên là gì? Dorocardyl 40mg trị tăng huyết áp, đau thắt ngực chai 100 viên là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Propranolol, được bào chế dưới dạng viên nén tiện dụng. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong việc kiểm soát huyết áp cao, giảm thiểu các cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành và hỗ trợ điều trị nhiều vấn đề tim mạch khác.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.