← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Herbesser 30mg điều trị cao huyết áp vô căn, đau thắt ngực (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Diltiazem hydrochloride 30mg.Công dụng: Điều trị đau thắt ngực, cao huyết áp vô căn.Đối tượng sử dụng: Người lớn.Hình thức:Viên nén.Thương hiệu: AbbottNơi sản xuất: P.T Tanabe Indonesia (Indonesia)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Abbott
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-22049-19
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Abbott Lab

Công dụng / chỉ định

Điều trị đau thắt ngực, cao huyết áp vô căn

Thành phần

Diltiazem Hydroclorid 30mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Hoạt chất: Diltiazem hydrochloride 30mg&nbsp; - T&aacute; dược: Lactose, dầu hydrogen ho&aacute;, macrogol 6000, magnesi stearat &nbsp; &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực. - Cao huyết &aacute;p v&ocirc; căn (từ nhẹ đến trung b&igrave;nh). &nbsp; &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Người c&oacute; bệnh tim sung huyết nghi&ecirc;m trọng (c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m c&aacute;c triệu chứng bệnh tim). - Người bị blốc nhĩ - thất độ 2 v&agrave; độ 3 hoặc c&oacute; hội chứng yếu n&uacute;t xoang (nhịp xoang chậm li&ecirc;n tục (dưới 50 nhịp/ph&uacute;t), ngừng xoang, blốc xoang - nhĩ v.v.) (c&oacute; thể gặp ức chế qu&aacute; mức nhịp xoang v&agrave; ức chế dẫn truyền tim). - Người c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Người mang thai hoặc c&oacute; thể c&oacute; thai. &nbsp; &nbsp; Liều d&ugrave;ng &nbsp; &nbsp; - Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực: Liều uống th&ocirc;ng thường cho người lớn mỗi lần l&agrave; 30mg Diltiazem hydrochloride, mỗi ng&agrave;y d&ugrave;ng 3 lần (90mg mỗi ng&agrave;y). C&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n mỗi lần 60mg, mỗi ng&agrave;y uống 3 lần (tức l&agrave; 180mg/ng&agrave;y), khi cần thiết. - Tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn (từ nhẹ tới trung b&igrave;nh): Liều uống th&ocirc;ng thường cho người lớn mỗi lần l&agrave; 30 - 60mg Diltiazem hydrochloride, mỗi ng&agrave;y d&ugrave;ng 3 lần (tức l&agrave; 90 - 180mg/ng&agrave;y). C&oacute; thể điều chỉnh liều d&ugrave;ng tuỳ thuộc tuổi v&agrave; triệu chứng của người bệnh. &nbsp; &nbsp; T&aacute;c dụng phụ &nbsp; &nbsp; * Phản ứng c&oacute; hại do HERBESSER v&agrave; HERBESSER 60 gặp ở 442 trong số 9 630 bệnh nh&acirc;n (tỳ lệ 4.6%). Những phản ứng hay gặp nhất l&agrave; ở hệ ti&ecirc;u ho&aacute; 1.4% (rối loạn dạ d&agrave;y 0.2%, t&aacute;o b&oacute;n 0.2%, đau bụng 0.1% V.V.), ở hệ tim mạch 1.4% (ch&oacute;ng mặt 0.5%, nhịp tim chậm 0.4%, n&oacute;ng đ&ograve; mặt 0.2%, blốc nhĩ - thất 0.2% V.V.), qu&aacute; mẫn cảm 1.2%, nhức đầu 0.2% V.V. * Phản ứng c&oacute; hại cho &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng (hiếm gặp : < 0.1% ; tần số c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại dựa v&agrave;o c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t chưa được biết r&otilde;). - Blốc nhĩ - thất ho&agrave;n to&agrave;n, nhịp tim chậm nghi&ecirc;m trọng (c&aacute;c triệu chứng khởi đầu l&agrave; chậm nhịp tim, cho&aacute;ng v&aacute;ng, m&ecirc; sảng v.v.) hiếm gặp (<0.1%). Nếu gặp bất thường, phải ngừng thuốc v&agrave; c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch họp, như d&ugrave;ng atropine sulfate, isoproterenol v.v v&agrave;/hoặc đặt m&aacute;y tạo nhịp tim. - C&oacute; thể suy tim sung huyết. Nếu gặp bất thường, cần ngừng thuốc v&agrave; c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p th&iacute;ch họp, như d&ugrave;ng thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch tim. - Hội chứng ni&ecirc;m mạc - da - mắt (hội chứng Stevens - Johnson), hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc (hội chứng Lyell), đỏ da (vi&ecirc;m da tr&oacute;c vẩy) v.v c&oacute; thể gặp. Khi thấy c&oacute; ban đỏ, phồng da, ngứa, sốt v.v c&agrave;n ngừng thuốc v&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp. - C&oacute; thể gặp rối loạn chức năng gan v&agrave; v&agrave;ng da k&egrave;m theo tăng SAST (GOT), SALT (GPT), e-GTP v.v. cần theo d&otilde;i người bệnh. Nếu c&oacute; g&igrave; bất thường, cần ngừng thuốc v&agrave; t&igrave;m c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị th&iacute;ch hợp. * C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại kh&aacute;c Tần số chưa r&otilde; 5%> phản ứng c&oacute; hại &ge; 0.1% Phản ứng c&oacute; hại < 0.1% Tim mạch Blốc xoang - nhĩ Tim đập chậm, blốc nhĩ - thất, n&oacute;ng đỏ mặt, cho&aacute;ng vảng Ngừng xoang, hạ huyết &aacute;p, đ&aacute;nh trống ngực, đau ngực, ph&ugrave; Thần kinh - t&acirc;m thần Triệu chứng giống Parkison Kh&oacute; ở, nhức đầu, nhức đầu Co r&uacute;t cơ, yếu mệt, buồn ngủ, mất ngủ Gan Tăng ALP, LDH, v&agrave; y-GTP; gan to Ph&aacute;t ban Ngứa, ph&aacute;t ban loại ban đỏ đa dạng, m&agrave;y đay Ti&ecirc;u ho&aacute; &nbsp; Kh&oacute; chịu ở dạ d&agrave;y, t&aacute;o b&oacute;n, đau bụng, ợ n&oacute;ng, ch&aacute;n ăn, buồn n&ocirc;n Ph&acirc;n mềm, ti&ecirc;u chảy, kh&aacute;t M&aacute;u Giảm ti&ecirc;u cầu, giảm bạch cầu &nbsp; &nbsp; Phản ứng c&oacute; hại kh&aacute;c Tăng sản lợi, v&uacute; to ờ đ&agrave;n &ocirc;ng, t&ecirc; c&oacute;ng &nbsp; &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Sử dụng thận trọng (D&ugrave;ng HERBESSER v&agrave; HERBESSER 60 thận trọng ở những người bệnh sau) - Người c&oacute; suy tim sung huyết (triệu chứng bệnh tim c&oacute; thể trầm trọng th&ecirc;m). - Người c&oacute; nhịp tim qu&aacute; chậm (dưới 50 nhịp mỗi ph&uacute;t) hoặc c&oacute; blốc-nhĩ - thất độ 1 (nhịp xoang v&agrave; dẫn truyền tim c&oacute; thể bị ức chế qu&aacute; mức). - Người bị hạ huyết &aacute;p nghi&ecirc;m trọng (huyết &aacute;p c&oacute; thể bị giảm hơn nữa). - Người c&oacute; rối loạn nghi&ecirc;m trọng về chức năng gan - thận (t&aacute;c dụng của thuốc c&oacute; thể tăng l&ecirc;n do giảm chuyển ho&aacute;, giảm thải trừ). Những thận trọng quan trọng - Ngừng đột ngột thuốc đối kh&aacute;ng calci sẽ l&agrave;m triệu chứng nặng th&ecirc;m. Vậy khi muốn ngừng d&ugrave;ng HERBESSER v&agrave; HERBESSER 60, cần giảm liều dần dần v&agrave; theo d&otilde;i cẩn thận người bệnh. Dặn d&ograve; người bệnh kh&ocirc;ng được tự &yacute; ngừng thuốc nếu chưa xin &yacute; kiến thầy thuốc. - Do t&aacute;c dụng l&agrave;m hạ huyết &aacute;p của thuốc, n&ecirc;n c&oacute; thể gặp ch&oacute;ng mặt v.v..., người bệnh cần thận trọng khi tham gia v&agrave;o c&aacute;c hoạt động c&oacute; rủi ro lớn đ&ograve;i hỏi sự tỉnh t&aacute;o, như l&aacute;i xe, l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao, tiếp x&uacute;c với m&aacute;y m&oacute;c v.v.... - D&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c chống loạn nhịp tim (disopyramide phosphate) c&ugrave;ng với terfenadine c&oacute; thể g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i hạn QT của điện t&acirc;m đồ v&agrave; loạn nhịp thất. - Dặn d&ograve; người bệnh kh&ocirc;ng được nhai vi&ecirc;n thuốc (v&igrave; sẽ l&agrave;m giảm t&iacute;nh chất giải ph&oacute;ng chậm của vi&ecirc;n thuốc). &nbsp; &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Thận trọng khi phối hợp thuốc T&ecirc;n thuốc Dấu hiệu, triệu chứng v&agrave; điều trị Cơ chế v&agrave; yếu tố nguy cơ Thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p (Thuốc chống tăng huyết &aacute;p, c&aacute;c nitrat...) C&oacute; thể tăng t&aacute;c dụng l&agrave;m hạ huyết &aacute;p, đo huyết &aacute;p v&agrave; điều chỉnh liều lượng của một hoặc cả hai thuốc. C&aacute;ch phối hợp n&agrave;y mang lại t&aacute;c dụng hiệp đồng cộng l&agrave;m giảm huyết &aacute;p. Phong bế beta (bisoprololfumarat, propranolhydrochloride, atenolol...) C&oacute; thể gặp nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất, blốc xoang - nhĩ v.v. Theo d&otilde;i điện t&acirc;m đồ, v&agrave; nếu c&oacute; bất thường, cần giảm liều hay ngừng một hoặc cả hai thuốc. C&aacute;ch phối hợp n&agrave;y mang lại t&aacute;c dụng hiệp đồng cộng, g&acirc;y ức chế nhịp xoang v&agrave; dẫn truyền tim, l&agrave;m giảm co b&oacute;p sợi cơ tim v&agrave; giảm huyết &aacute;p. Phải thận trọng đặc biệt khi phối hợp 3 thứ thuốc ( Diltiazem hydrochloride, Thuốc phong bế, chế phẩm digitalis). Chế phẩm của Rauwolfia(reserpin, v.v.) Chế phẩm của Digitalis (digoxin,metyldigoxin) C&oacute; thể gặp nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất v.v. C&aacute;c triệu chứng ngộ độc digitalis (buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, nhức đầu, cho&aacute;ng v&aacute;ng, thị gi&aacute;c bất thường ...) gồm cả loạn nhịp tim, do tăng nồng độ chế phẩm digitalis trong m&aacute;u. L&agrave;m điện t&acirc;m đồ v&agrave; theo d&otilde;i thường kỳ độc t&iacute;nh của digitalis. Khi cần, định lượng nồng độ chế phẩm digitalis trong m&aacute;u. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hay ngừng một hoặc cả hai thuốc. C&aacute;ch phối hợp n&agrave;y tạo t&aacute;c dụng hiệp đồng cộng, g&acirc;y ức chế nhịp xoang v&agrave; dẫn truyền tim. Đặc biệt thận trọng khi phối hợp 3 loại thuốc ( diltiazem hydrochloride, thuốc phong bế chế phẩm digitalis). Diltiazem hydrochloride l&agrave;m tăng nồng độ chế phẩm digitalis trong m&aacute;u. Thuốc chống loạn nhịp tim(amiodarone hydrochloride,mexiletine hydrochloride v.v.) C&oacute; thể gặp nhịp tim chậm, block nhĩ - thất, ngừng xoang v.v. L&agrave;m điện t&acirc;m đồ v&agrave; khi c&oacute; bất thường, cần giảm liều hay ngừng một hoặc cả hai thuốc. C&aacute;ch phối hợp n&agrave;y tạo t&aacute;c dụng hiệp đồng cộng, g&acirc;y ức chế nhịp xoang, ức chế dẫn truyền tim. Aprindin hydrochloride (thuốc chống loạn nhịp) C&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng do tăng nồng độ của hai thuốc trong m&aacute;u (nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất, ngừng xoang, run, cho&aacute;ng v&aacute;ng, m&ecirc; sảng v.v). Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; l&agrave;m điện t&acirc;m đồ nếu cần. Nếu gặp bất thường, h&atilde;y giảm liều hay ngừng một hoặc cả hai thuốc. C&aacute;ch phối hợp n&agrave;y t&aacute;c dụng l&ecirc;n enzym chung cho cả 2 thuốc ở gan (cytochrom P450) x&uacute;c t&aacute;c cho chuyển ho&aacute; của 2 thuốc, hậu quả l&agrave;m tăng nồng độ của cả hai thuốc trong m&aacute;u. Thuốc đối kh&aacute;ng calci nh&oacute;m dihydropyridin (nifedipine,amlodipine besilate v.v.) C&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng như tăng t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm huyết &aacute;p, do tăng nồng độ chất đối kh&aacute;ng của calci dihydropyridine. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng chất đối kh&aacute;ng của calci dihydropyridine. Diltiazem hydrochloride ức chế enzym gan (cytochrom P450) x&uacute;c t&aacute;c cho chuyển ho&aacute; của những thuốc n&agrave;y, hậu quả l&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ của c&aacute;c thuốc n&agrave;y trong m&aacute;u. Triazolam (thuốc ngủ) C&oacute; thể gặp những triệu chứng (như k&eacute;o d&agrave;i giấc ngủ) do tăng nồng độ triazolam trong m&aacute;u. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu c&oacute; bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng triazolam. Midazolam (thuốc an thần g&acirc;y ngủ) C&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng (như tăng t&aacute;c dụng an thần v&agrave; g&acirc;y ngủ...) do tăng nồng độ midazolam trong m&aacute;u. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng midazolam. Carbamazepin (hướng thần, chống động kinh, điều trị cơn hưng cảm) Triệu chứng (buồn ngủ, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&oacute;ng mặt ...) do tăng nồng độ carbamazepine trong m&aacute;u. cần theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường cần giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng carbamazepin. Selegiline hydrochloride (chống Parkinson) T&aacute;c dụng v&agrave; độc t&iacute;nh của Selegiline hydrochloride c&oacute; thể tăng l&ecirc;n. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, h&atilde;y giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng Selegiline hydrochloride. Theophylline (gi&atilde;n phế quản) C&oacute; thể gặp những triệu chứng (buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, nhức đầu, mất ngủ v.v) do tăng nồng độ theophyllin trong m&aacute;u. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, h&atilde;y giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng theophylline . Cilostazol (thuốc chống kết tập tiểu cầu) T&aacute;c dụng của cilostazol c&oacute; thể tăng l&ecirc;n. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng cilostazol . Vinorelbine tartrate (chống u &aacute;c t&iacute;nh) T&aacute;c dụng của vinorelbine tartrate c&oacute; thể tăng l&ecirc;n. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng vinorelbine tartrate. Cyclosporin (thuốc ức chế miễn dịch) C&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng (rối loạn chức năng thận v.v) do tăng nồng độ cyclosporin trong m&aacute;u. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Khi gặp bất thường, h&atilde;y giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng cyclosporin. Tacrolimus hydrate (thuốc ức chế miễn dịch) C&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng (rối loạn chức năng thận ....) do tăng nồng độ tacrolimus trong m&aacute;u. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng tacrolimus . Phenytoin (chống động kinh) C&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng (Thất điều, ch&oacute;ng mặt, rung giật nh&atilde;n cầu v.v) do tăng nồng độ phenytoin trong m&aacute;u. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng d&ugrave;ng phenytoin khi cần. T&aacute;c dụng của diltiazem hydrochloride c&oacute; thể giảm. Diltiazem hydrochloride ức chế enzyme gan (cytorchrom P450) x&uacute;c t&aacute;c cho chuyển ho&aacute; của Phenytoin, hậu quả l&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ phenytoin trong m&aacute;u. V&agrave; phenytoin cũng l&agrave;m tăng chuyển h&oacute;a Diltiazem hydrochloride, hậu quả l&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ diltiazem hydrochloride trong m&aacute;u. Cimetidine (thuốc đối kh&aacute;ng ở thụ thể H2) &nbsp; C&oacute; thể gặp c&aacute;c triệu chứng (l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm huyết &aacute;p, nhịp tim chậm v.v) do tăng nồng độ diltiazem hydrochloride trong m&aacute;u. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng, l&agrave;m điện t&acirc;m đồ khi cần. Nếu gặp bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng diltiazem hyrochloride. C&aacute;c thuốc n&agrave;y ức chế enzyme gan (cytorchrom P450) x&uacute;c t&aacute;c cho chuyển ho&aacute; của diltiazem hydrochloride, hậu quả l&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ diltiazem hydrochloride trong m&aacute;u. Thuốc ức chế HIV protease(ritonavir, saquinavir mesylate v.v.) Rifampicin (chống lao) T&aacute;c dụng của diltiazem hydrochloride c&oacute; thể giảm. Theo d&otilde;i thường kỳ c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng, v&agrave; nếu c&oacute; thể được th&igrave; định lượng nồng độ diltiazem hydrochloride trong m&aacute;u. Nếu gặp bất thường, cần c&oacute; biện ph&aacute;p th&iacute;ch hợp, như chuyển sang c&aacute;c thuốc kh&aacute;c hoặc tăng liều diltiazem hydrochloride. Rifampicin g&acirc;y cảm ứng enzym gan (cytochrom P450) x&uacute;c t&aacute;c cho chuyển ho&aacute; của diltiazem hydrochloride, hậu quả l&agrave;m giảm nồng độ diltiazem hydrochloride trong m&aacute;u. Thuốc m&ecirc; (isoflurane, enflurane,halothane v.v.) C&oacute; thể gặp nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất, ngừng xoang v.v. L&agrave;m điện t&acirc;m đồ v&agrave; khi gặp bất thường, cần giảm liều hay ngừng một hoặc cả hai thuốc. C&aacute;ch phối hợp n&agrave;y mang lại t&aacute;c dụng hiệp đồng cộng g&acirc;y ức chế nhịp xoang v&agrave; ức chế dẫn truyền tim. Thuốc gi&atilde;n cơ (pancuroniumbromid, vecuronium bromid) T&aacute;c dụng của thuốc gi&atilde;n cơ c&oacute; thể tăng l&ecirc;n. H&atilde;y quan s&aacute;t t&aacute;c dụng của thuốc gi&atilde;n cơ, nếu gặp bất thường, cần giảm liều hay ngừng một hoặc cả hai thuốc. Diltiazem ức chế sự tiết acetylcholine từ c&aacute;c ngọn d&acirc;y thần kinh tiền - sy n&aacute;p của chỗ nối thần kinh - cơ. Bảo quản: Bảo quản trong hộp k&iacute;n, dưới 30&deg;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng &nbsp; &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n &nbsp; &nbsp; Thương hiệu: Abbott &nbsp; &nbsp; Nơi sản xuất: P.T Tanabe Indonesia (Indonesia) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.