← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

SOSMectin-3 Ampharco (1 vỉ x 4 viên)

Hoạt chất: Lactobacillus acidophillus, LA-5TM ≥ 109 CFU Tá dược: Lactose anhydrous, Maltodextrim... vừa đủ 1 gói.Công dụng: Điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca do ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus, điều trị giun lươn ở ruột.Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em nặng từ 15 kg trở lênHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Ampharco U.S.ANhà sản xuất: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Ampharco U.S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Ivermectin 3mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần: Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa Ivermectin 3,0mg T&aacute; dược: Microcrystalline cellulose, Pregelatinised starch, Acid citric, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white, Tartrazine yellow. . &nbsp; Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - SOS MECTIN&rdquo;-3&reg; được d&ugrave;ng cho người lớn v&agrave; trẻ em nặng từ 15kg trở l&ecirc;n để: Điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca do ấu tr&ugrave;ng giun chỉ Onchocerca volvulus, điều trị giun lươn ở ruột. &nbsp; Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với bắt cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc hoặc dị ứng với ivermectin. - Điều trị bệnh giun chỉ Loa loa do tiềm năng g&acirc;y độc thần kinh (bệnh n&atilde;o). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng - N&ecirc;n uống SOS MECTIN-3 với nước v&agrave;o l&uacute;c đ&oacute;i, tr&aacute;nh ăn trong v&ograve;ng 2 giờ trước v&agrave; sau khi d&ugrave;ng thuốc. Liều d&ugrave;ng Người lớn, trẻ em > 15kg v&agrave; > 5 tuổi: - Điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca: D&ugrave;ng một liều duy nhất 0,15mg/kg. Liều cao hơn sẽ l&agrave;m tăng phản ứng c&oacute; hại, m&agrave; kh&ocirc;ng tăng hiệu quả điều trị. Cần phải t&aacute;i điều trị với liều như tr&ecirc;n c&aacute;ch 3-12 th&aacute;ng đến khi kh&ocirc;ng c&ograve;n triệu chứng. - Điều trị bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis: Khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng một liều duy nhất 0,2mg/kg, tiến h&agrave;nh theo d&otilde;i x&eacute;t nghiệm ph&acirc;n. Liều d&ugrave;ng kh&aacute;c 0,2mg/kg/ng&agrave;y, trong 2 ng&agrave;y. - Nhiễm giun đũa do ascaris lumbricoides: D&ugrave;ng một liều duy nhất 0,15-0,2mg/kg. - Ấu tr&ugrave;ng di chuyển tr&ecirc;n da do Ancylostoma braziliense: 0,2mg/kg/ngày, trong 1-2 ngày. - Nhi&ecirc;̃m giun chỉ do Mansonella ozzardi: D&ugrave;ng 1 liều duy nhất&nbsp;0,2mg/kg. - Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: D&ugrave;ng 1 liều duy nhất&nbsp;0,15mg/kg. - Nhiễm giun chỉ do Wucheria bancrofti: D&ugrave;ng 1 liều duy nhất&nbsp;0,15mg/kg kết hợp với albendazol. Dưới đ&acirc;y l&agrave; khuyến c&aacute;o liều d&ugrave;ng Ivermectin dựa theo trọng lượng cơ thể: Liều quy định: 0.15mg/kg Thể trọng (kg) &nbsp;Liều uống duy nhất&nbsp; 15 - 25&nbsp; 1 vi&ecirc;n 26 - 44 2 vi&ecirc;n 45 - 64&nbsp; 3 vi&ecirc;n 65 - 84&nbsp; 4 vi&ecirc;n &ge; 85&nbsp; 0,15 mg/ kg Liều quy định: 0,2mg/kg Thể trọng (kg) &nbsp;Liều uống duy nhất&nbsp; 15 - 25&nbsp; 1 vi&ecirc;n 26 - 35 2 vi&ecirc;n 36 - 50&nbsp; 3 vi&ecirc;n 51 - 65 4 vi&ecirc;n 66 - 79 5 vi&ecirc;n &ge; 80 0,2 mg/kg T&aacute;c dụng phụ Ivermectin c&oacute; thể g&acirc;y k&iacute;ch ứng mắt ở mức độ trung b&igrave;nh. Tăng bạch cầu &aacute;i toan v&agrave; tăng enzyme gan đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường xảy ra trong 3 ng&agrave;y đầu sau khi điều trị v&agrave; phụ thuộc v&agrave;o liều d&ugrave;ng. Dưới đ&acirc;y l&agrave; ADR trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca liều 0,1 &mdash; 0,2mg/kg: Thường gặp, ADR > 1/100 - Xương khớp: đau khớp/vi&ecirc;m m&agrave;ng hoạt dịch. - Hạch bạch huyết: sưng to v&agrave; đau hạch bạch huyết ở n&aacute;ch, ở cổ, ở bẹn. - Da: ngứa; c&aacute;c phản ứng da như ph&ugrave;, c&oacute; nốt sần, mụn mủ, ban da, m&agrave;y đay. - To&agrave;n th&acirc;n: sốt. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: ti&ecirc;u chảy, n&ocirc;n. - Gan: tăng ALT, tăng AST. - Ph&ugrave;: mặt, ngoại vi. - Tim mạch: hạ huyết &aacute;p thế đứng, nhịp tim nhanh. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Thần kinh trung ương: nhức đầu. - Thần kinh ngoại vi: đau cơ. - Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR: Ivermectin c&oacute; thể g&acirc;y c&aacute;c phản ứng da v&agrave; phản ứng to&agrave;n th&acirc;n với mức độ kh&aacute;c nhau (phản ứng Mazzotti) v&agrave; c&aacute;c phản ứng tr&ecirc;n mắt ở c&aacute;c người bệnh bị giun chỉ Onchocerca. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave; hậu quả của đ&aacute;p ứng dị ứng v&agrave; vi&ecirc;m do c&aacute;c ấu tr&ugrave;ng bị chết. C&oacute; thể điều trị c&aacute;c phản ứng n&agrave;y bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng thuốc giảm đau, thuốc kh&aacute;ng histamin hoặc ti&ecirc;m corticosteroid ngay khi mới xu&acirc;t hiện c&aacute;c triệu chứng. Liều d&ugrave;ng t&ugrave;y theo mức độ của c&aacute;c phản ứng. Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Bạn c&oacute; hoặc từng c&oacute; bất kỳ bệnh n&agrave;o kh&aacute;c, đặc biệt l&agrave; bệnh giun chỉ do giun chỉ Loa loa. - Bạn c&oacute; c&aacute;c bệnh m&agrave; h&agrave;ng r&agrave;o m&aacute;u n&atilde;o bị tổn thương như trong bệnh vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o, bệnh do Trypanosoma (một bệnh do nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng). - Bạn bị suy giảm miễn dịch (giảm khả năng chống lại bệnh nhiễm khuẩn). Thai kỳ - Thời kỳ mang thai: T&aacute;c dụng g&acirc;y qu&aacute;i thai đ&atilde; được theo d&otilde;i tr&ecirc;n động vật nghi&ecirc;n cứu. Do chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu được kiểm so&aacute;t tr&ecirc;n người mang thai, v&igrave; vậy ivermectin kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng cho phụ nữ c&oacute; thai. - Thời kỳ cho con b&uacute;: Ivermectin được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đ&atilde; d&ugrave;ng). An to&agrave;n với trẻ sơ sinh chưa được x&aacute;c định, do đ&oacute; chỉ d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho người mẹ khi thấy c&oacute; lợi cho mẹ hơn. Ảnh hưởng tới kh&aacute; năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c - Thuốc n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m cho bệnh nh&acirc;n hoa mắt, cho&aacute;ng v&aacute;ng. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c hoặc thực hiện bất cứ hoạt động n&agrave;o cần sự tỉnh t&aacute;o cho đến khi biết họ biết chắc rằng họ c&oacute; thể thực hiện c&aacute;c hoạt động đ&oacute; một c&aacute;ch an to&agrave;n. Hạn chế c&aacute;c thức uống c&oacute; cồn. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) H&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;ocho b&aacute;c sĩ của bạn về tất cả c&aacute;c thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc mua kh&ocirc;ng theo đơn của b&aacute;c sĩ. Một số thuốc v&agrave; ivermectin c&oacute; thể ảnh hưởng lẫn nhau. C&aacute;c thuốc n&agrave;y bao gồm - C&aacute;c thuốc nh&oacute;m benzodiazepin (thuốc chống lo &acirc;u) v&agrave; natri valproat (thuốc chống động kinh). - Thuốc kh&aacute;ng vitamin K như Warfarin (thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u). - Azithromycin (kh&aacute;ng sinh) - Vacxin BCG, vacxin thương hàn. - Tr&aacute;nh uống rượu, v&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng một số t&aacute;c dụng phụ của thuốc ivermectin. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng, tr&aacute;nh &aacute;nh nắng trực tiếp Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 1 vỉ x 4 vi&ecirc;n Thương hiệu: Ampharco U.S.A Nh&agrave; sản xuất:&nbsp; KCN Nhơn Trạch 3, x&atilde; Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm..

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.