← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên sủi bọt Savi Alendronate Forte phòng và điều trị loãng xương (3 vỉ x 4 viên)

Hoạt tính : Acid alendronic 70mg.Công dụng: Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và loãng xương ở nam giới.Hình thức: Viên sủi bọtThương hiệu: Savi Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm SaVi (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110678524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Savi

Công dụng / chỉ định

Phòng và Điều trị loãng xương

Thành phần

Alendronate Sodium 70mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Acid alendronic 70mg (dưới dạng Alendronat natri 91,35mg) - T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n (Acid citric khan, natri carbonat khan, manitol, povidon K30, polyethylen glycol 6000, natri benzoat, aspartam, bột m&ugrave;i chanh) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị lo&atilde;ng xương ở phụ nữ m&atilde;n kinh v&agrave; lo&atilde;ng xương ở nam giới. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Người bị dị dạng thực quản l&agrave;m chậm th&aacute;o sạch thực quản, th&iacute; dụ hẹp hoặc kh&ocirc;ng gi&atilde;n t&acirc;m vị thực quản. - Kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong &iacute;t nhất 30 ph&uacute;t. - Giảm calci m&aacute;u. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống: H&ograve;a tan một vi&ecirc;n sủi bọt trong 1 ly chứa khoảng 100 &mdash; 150 ml nước đun s&ocirc;i để nguội v&agrave; uống ngay khi thuốc đ&atilde; tan ho&agrave;n to&agrave;n. C&aacute;c đặc điểm c&acirc;n lưu &yacute; khi uống thuốc: - N&ecirc;n uống thuốc &iacute;t nhất 30 ph&uacute;t trước khi ăn, uống hoặc d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;c trong ng&agrave;y. - Uống thuốc xong phải đợi &iacute;t nhất 30 ph&uacute;t rồi mới ăn, uống hoặc d&ugrave;ng một thuốc kh&aacute;c, như thế sẽ gi&uacute;p alendronat được hấp thu tốt hơn. - Sau khi uống thuốc, kh&ocirc;ng được nằm. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể ngồi, đứng hay đi bộ v&agrave; hoạt động như b&igrave;nh thường. - Kh&ocirc;ng uống thuốc với nước cam v&agrave; c&agrave; ph&ecirc; v&igrave; l&agrave;m giảm hấp thu alendronat. - Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngậm hoặc nhai vi&ecirc;n sủi bot SaVi Alendronate Forte. Người bệnh cần bổ sung calci v&agrave; vitamin D, nếu chế độ ăn uống kh&ocirc;ng đủ cung cấp. - Ngo&agrave;i ra bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n uống alendronat v&agrave;o l&uacute;c đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ng&agrave;y. - Nếu qu&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc, kh&ocirc;ng được uống v&agrave;o buổi tối, n&ecirc;n uống liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave;o s&aacute;ng ng&agrave;y h&ocirc;m sau v&agrave; tiếp tục uống thuốc theo lịch b&igrave;nh thường. Tuyệt đối kh&ocirc;ng uống gấp đ&ocirc;i liều. - Nếu bệnh nh&acirc;n uống qu&aacute; liều, uống ngay một ly sữa v&agrave; li&ecirc;n hệ ngay với b&aacute;c sỹ. Kh&ocirc;ng cố g&acirc;y n&ocirc;n. Kh&ocirc;ng được nằm. * Liều lượng: Liều khuyến c&aacute;o: Uống mỗi lần 1 vi&ecirc;n 70 mg (SaVi Alendronate forte), một lần duy nhất trong tuần. Lưu &yacute;: - Kh&ocirc;ng cần thiết phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc cho người bị suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35- 60 ml/ph&uacute;t). - Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng alendronat cho người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/ph&uacute;t) do chưa c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng về vấn đề n&agrave;y. - V&igrave; đ&atilde; c&oacute; bằng chứng l&agrave; alendronat kh&ocirc;ng chuyển h&oacute;a hoặc b&agrave;i tiết v&agrave;o mật, n&ecirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được tiến h&agrave;nh ở người bệnh suy gan. Kh&ocirc;ng cần thiết điều chỉnh liều d&ugrave;ng trong trường hợp n&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Rất thường gặp, ADR &ge; 1/10 Cơ xương: Đau cơ, đau xương, đau khớp. Thường gặp, 1/100 &le; ADR < 1/10 Thần kinh trung ương: Đau đầu, ch&oacute;ng mặt. Ti&ecirc;u h&oacute;a: đau bụng, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy dụng, t&aacute;o b&oacute;n, ti&ecirc;u chảy, lo&eacute;t thực quản, kh&oacute; nuốt, tr&agrave;o ngược acid dạ d&agrave;y. Da v&agrave; phần phụ: Ngứa, rụng t&oacute;c. Cơ xương: Sưng khớp. Kh&aacute;c: Suy nhược, mệt mỏi, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n. &Iacute;t gặp, 1/1000 &le; ADR < 1/100 Mắt: Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o, vi&ecirc;m củng mạc, vi&ecirc;m thượng củng mạc. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Loạn vi gi&aacute;c, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, vi&ecirc;m thực quản, trợt thực quản, ph&acirc;n m&agrave;u đen. Da v&agrave; phần phụ: Nỗi ban, đỏ da. Kh&aacute;c: C&aacute;c phản ứng đ&aacute;p ứng cấp t&iacute;nh tho&aacute;ng qua (đau cơ, kh&oacute; chịu v&agrave; hiếm khi sốt) kh&aacute; điển h&igrave;nh. Hiếm gặp, 1/10000&nbsp;&le; ADR < 1/1000 Miễn dịch: Phản ứng qu&aacute; mẫn bao gồm ngứa, nổi mề đay. Chuyển h&oacute;a: Hạ calci huyết c&oacute; triệu chứng. Ti&ecirc;u h&oacute;a: Hẹp thực quản; lo&eacute;t hầu họng; lo&eacute;t, thủng, xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n. Da v&agrave; phần phụ: Nỗi ban do tăng nhạy cảm với &aacute;nh s&aacute;ng, c&aacute;c phản ứng nghi&ecirc;m trọng tr&ecirc;n da bao gồm hội chứng Stevens-Johnson v&agrave; hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN: Toxic Epidermal Necrolysis). Cơ xương: G&atilde;y th&acirc;n xương d&agrave;i v&agrave; g&atilde;y dưới mấu chuyển kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh, hoại tử xương h&agrave;m, nứt xương do &aacute;p lực. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000 Cơ xương: Hoại tử xương ống tai ngo&agrave;i. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Giống như c&aacute;c bisphosphonat kh&aacute;c, alendronat c&oacute; thể g&acirc;y k&iacute;ch ứng tại chỗ ni&ecirc;m mạc đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n. - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o những t&aacute;c dụng c&oacute; hại ở thực quản như: vi&ecirc;m thực quản, lo&eacute;t thực quản v&agrave; trầy trợt thực quản, hiếm khi dẫn tới hẹp hoặc thủng thực quản khi điều trị bằng alendronat. V&igrave; vậy, thầy thuốc cần cảnh gi&aacute;c với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng n&agrave;o b&aacute;o hiệu về phản ứng của thực quản, người bệnh cần được chỉ dẫn để ngừng uống alendronat v&agrave; b&aacute;o cho thầy thuốc ngay nếu thấy kh&oacute; nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ n&oacute;ng mới xuất hiện hoặc ng&agrave;y một xấu đi. - Nguy cơ mắc biến cố nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những người bệnh nằm ngay sau khi uống alendronat v&agrave;/ hoặc vẫn tiếp tục d&ugrave;ng alendronat sau khi thấy c&oacute; những triệu chứng&nbsp;k&iacute;ch ứng thực quản. V&igrave; vậy, cần hướng dẫn đầy đủ về c&aacute;ch d&ugrave;ng thuốc cho người bệnh hiểu l&agrave; rất quan trọng. - Do alendronat c&oacute; thể g&acirc;y k&iacute;ch ứng ni&ecirc;m mạc đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n v&agrave; l&agrave;m cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi d&ugrave;ng alendronat ở người đang c&oacute; bệnh về đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n (v&iacute; dụ kh&oacute; nuốt, c&aacute;c bệnh thực quản, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, vi&ecirc;m hoặc lo&eacute;t t&aacute; tr&agrave;ng). - Hoại tử xương h&agrave;m cũng được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n bị lo&atilde;ng xương đ&atilde; d&ugrave;ng bisphosphonat dạng uống. Để ph&ograve;ng ngừa cần kiểm tra về nha khoa th&iacute;ch hợp trước khi điều trị bằng bisphosphonat ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ đồng thời (v&iacute; dụ như ung thư, h&oacute;a trị, xạ trị, corticosteroid, k&eacute;m vệ sinh răng miệng). - Đau cơ, xương, khớp đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc bisphosphonat (bao gồm alendronat). Thời gian để khởi ph&aacute;t c&aacute;c triệu chứng từ một ng&agrave;y đến v&agrave;i th&aacute;ng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết c&aacute;c triệu chứng giảm sau khi ngưng điều trị; một v&agrave;i trường hợp t&aacute;i ph&aacute;t khi sử dụng lại c&aacute;c thuốc tương tự hoặc bisphosphonat kh&aacute;c. - Chuy&ecirc;n h&oacute;a chất kho&aacute;ng: Ngoại trừ thiếu hụt estrogen v&agrave; tuổi t&aacute;c, c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;c g&acirc;y lo&atilde;ng xương cần được xem x&eacute;t. Phải điều trị t&igrave;nh trạng giảm calci m&aacute;u, c&aacute;c rối loạn kh&aacute;c ảnh hưởng đến sự chuyển h&oacute;a chất kho&aacute;ng (như thiếu vitamin D v&agrave; suy tuyến cận gi&aacute;p) trước khi bắt đầu điều trị bằng SaVi Alendronate Forte. Ở những người bệnh n&agrave;y, calci huyết thanh v&agrave; c&aacute;c triệu chứng của hạ calci m&aacute;u n&ecirc;n được theo d&otilde;i trong khi điều trị với SaVi Alendronate Forte. Do alendronat l&agrave;m tăng chất kho&aacute;ng trong xương n&ecirc;n nồng độ calci v&agrave; phosphat huyết thanh c&oacute; thể giảm, đặc biệt l&agrave; ở người bệnh điều trị với glucocorticoid (do hấp thu calci giảm ở những người n&agrave;y). Giảm calci m&aacute;u thường &iacute;t v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng. Tuy nhi&ecirc;n, một v&agrave;i trường hợp hạ calci m&aacute;u nặng, c&oacute; triệu chứng thường xảy ra ở những người bệnh suy tuyến cận gi&aacute;p, thiếu vitamin D v&agrave; k&eacute;m hấp thu calci. - Suy thận: Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng SaVi Alendronate Forte ở người suy thận c&oacute; độ thanh thải creatinin < 35ml/ph&uacute;t. - Mỗi vi&ecirc;n SaVi Alendronate Forte c&oacute; chứa 227 mg Na + , tương ứng với khoảng 577,4mg muối (NaCD). Thận trọng khi d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n đang ki&ecirc;ng muối, bao gồm bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử suy tim, cao huyết &aacute;p v&agrave; c&aacute;c bệnh tim mạch kh&aacute;c. - Thận trọng khi d&ugrave;ng cho người bị phenylketon niệu v&igrave; chế phẩm c&oacute; chứa aspartam&mdash; l&agrave; một nguồn cung cấp phenylalanin. Thời kỳ mang thai Th&ocirc;ng qua t&aacute;c dụng c&acirc;n bằng calci nội m&ocirc;i v&agrave; chuyển h&oacute;a xương, alendronat c&oacute; thể g&acirc;y tổn hại cho b&agrave;o thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đ&atilde; thấy những trường hợp sinh kh&oacute; v&agrave; tạo xương kh&ocirc;ng ho&agrave;n chỉnh trong những nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật. Kh&ocirc;ng loại trừ điều đ&oacute; cũng c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến người, n&ecirc;n kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng alendronat trong thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con b&uacute; Kh&ocirc;ng biết alendronat c&oacute; tiết qua sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. Cần thận trọng khi d&ugrave;ng alendronat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con b&uacute;. L&aacute;i xe C&aacute;c phản ứng phụ như nh&igrave;n mờ, ch&oacute;ng mặt, đau cơ, xương, khớp nặng c&oacute; thể xảy ra g&acirc;y ảnh hưởng đ&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Estrogen: An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu ph&aacute;p thay thế hormon v&agrave; alendronat cho phụ nữ sau m&atilde;n kinh chưa được x&aacute;c định, v&igrave; vậy kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o c&aacute;ch d&ugrave;ng đồng thời n&agrave;y. - C&aacute;c chất bổ sung calci v&agrave; c&aacute;c thuốc chống acid (antacid): C&oacute; thể l&agrave;m giảm hấp thu alendronat. V&igrave; vậy, người bệnh cần phải chờ &iacute;t nhất nửa giờ sau khi uống alendronat rồi mới d&ugrave;ng bắt kỳ thuốc n&agrave;o kh&aacute;c. - Aspirin: Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, tỷ lệ c&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n tăng ở người bệnh d&ugrave;ng đồng thời alendronat, liều lớn hơn 10 mg/ng&agrave;y, với c&aacute;c hợp chất chứa aspirin. - Thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID: non-steroidal anti-inflammatory drug): C&oacute; thể d&ugrave;ng alendronat ở người bệnh đang u&ocirc;ng thuốc NSAID. Tuy nhi&ecirc;n thuốc NSAID thường g&acirc;y k&iacute;ch ứng đường ti&ecirc;u h&oacute;a, n&ecirc;n phải thận trọng khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng với alendronat. - Levothyroxin: Sinh khả dụng của alendronat giảm nhẹ khi d&ugrave;ng chung với levothyroxin. Sử dụng trong nhi khoa : Alendronat chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n trẻ em, v&igrave; vậy kh&ocirc;ng được sử dụng trong nhi khoa. Sử dụng trong l&atilde;o khoa: Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt li&ecirc;n quan đến tuổi t&aacute;c về hiệu quả hoặc t&iacute;nh an to&agrave;n của alendronat. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 3 vỉ x 4 vi&ecirc;n &nbsp; Thương hiệu: Savi &nbsp; Nơi sản xuất: C&ocirc;ng Ty Cổ Phần Dược Phẩm SaVi (Việt Nam) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.