← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Acyclovir 200mg Stella (Hộp 5 vỉ x 5 viên)

Hoạt chất: Acyclovir 200mgCông dụng: Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy, ngăn ngừa tái phát Herpes simplex...Hình thức: Viên nén Thương hiệu: StellaNơi sản xuất: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi Nhánh 1 (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
STADA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STADA

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm Herpes simplex trên da và màng nhầy, ngăn ngừa tái phát Herpes simplex...

Thành phần

Acyclovir 200mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Acyclovir 200mg. -&nbsp;T&aacute; dược: Microcrystallin cellulose, tinh bột natri glycolat, copovidon, colloidal silica khan, magnesi stearat. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị nhiễm Herpes simplex tr&ecirc;n da v&agrave; m&agrave;ng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi ph&aacute;t v&agrave; t&aacute;i ph&aacute;t. - Ngăn ngừa t&aacute;i ph&aacute;t Herpes simplex ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; khả năng miễn dịch b&igrave;nh thường. - Ph&ograve;ng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch. - Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) v&agrave; nhiễm Herpes zoster (bệnh zona). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Acyclovir chống chỉ định với những bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với acyclovir v&agrave; valacyclovir. Liều d&ugrave;ng&nbsp; C&aacute;ch d&ugrave;ng: Acyclovir được d&ugrave;ng bằng đường uống. Liều d&ugrave;ng: - Điều trị Herpes simplex khởi ph&aacute;t, bao gồm Herpes sinh dục: 200mg x 5 lần/ng&agrave;y (thường mỗi 4 giờ khi c&ograve;n thức) trong khoảng 5 - 10 ng&agrave;y. Những bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nh&acirc;n k&eacute;m hấp thu: 400mg x 5 lần/ng&agrave;y trong khoảng 5 ng&agrave;y. - Ngăn chặn t&aacute;i ph&aacute;t Herpes simplex ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; khả năng miễn dịch b&igrave;nh thường: 800mg chia l&agrave;m 2-4 lần/ng&agrave;y. C&oacute; thể giảm liều xuống 400 - 600 mg/ng&agrave;y. C&oacute; thể d&ugrave;ng liều cao hơn l&agrave; 1 gam/ng&agrave;y. Qu&aacute; tr&igrave;nh trị liệu n&ecirc;n ngưng mỗi 6 - 12 th&aacute;ng để đ&aacute;nh gi&aacute; Iại. - Ph&ograve;ng bệnh Herpes simplex ở bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch: 200 - 400mg x 4 lần/ng&agrave;y. - Điều trị ngăn ngừa bệnh m&atilde;n t&iacute;nh: kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay t&aacute;i ph&aacute;t kh&ocirc;ng thường xuy&ecirc;n. Trong c&aacute;c trường hợp n&agrave;y, điều trị từng giai đoạn t&aacute;i ph&aacute;t hiệu quả hơn; sử dụng liều 200mg x 5 lần/ng&agrave;y trong 5 ng&agrave;y, tốt nhất l&agrave; trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng. - Bệnh thủy đậu: 800mg x 4 hoặc 5 lần/ng&agrave;y trong khoảng 5 - 7 ng&agrave;y. - Herpes zoster: 800mg x 5 lần/ng&agrave;y c&oacute; thể trong khoảng 7 - 10 ng&agrave;y. - Liều cho trẻ em: + Điều trị nhiễm Herpes simplex v&agrave; ph&ograve;ng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch: trẻ &ge; 2 tuổi: như liều người lớn; trẻ dưới 2 tuổi: nửa liều của người lớn. + Điều trị bệnh thủy đậu (li&ecirc;n tục trong 5 ng&agrave;y): Trẻ &ge;6 tuổi: 800mg x 4 lần/ng&agrave;y; trẻ từ 2 &ndash; 5 tuổi: 400mg x 4 lần/ng&agrave;y; trẻ dưới 2 tuồi: 200mg x 4lần/ng&agrave;y. - Liều d&ugrave;ng cho người suy thận: N&ecirc;n giảm liều của acyclovir ở bệnh nh&acirc;n suy thận t&ugrave;y theo độ thanh thải creatinin (CC). + CC < 10ml/ph&uacute;t: nhiễm Herpes simplex: 200mg mỗi 12 giờ; nhiễm Varicella-zoster: 800mg mỗi 12 giờ. + CC khoảng 10 v&agrave; 25 ml/ph&uacute;t: nhiễm Varicella-zoster: 800mg x 3 lần/ng&agrave;y mỗi 8 giờ. T&aacute;c dụng phụ - Suy thận c&oacute; thể li&ecirc;n quan tới việc sử dụng acyclovir ở một số bệnh nh&acirc;n; t&aacute;c dụng n&agrave;y thường thuận nghịch v&agrave; được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; do đ&aacute;p ứng với qu&aacute; tr&igrave;nh hydrat h&oacute;a v&agrave;/hoặc giảm liều hay ngưng thuốc, nhưng c&oacute; thể tiến triển đến suy thận cấp. - T&aacute;c dụng phụ thường xảy ra sau khi d&ugrave;ng đường to&agrave;n th&acirc;n bao gồm tăng bilirubin trong huyết thanh v&agrave; enzym gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson v&agrave; hoại tử biểu b&igrave; độc t&iacute;nh), sốt, đau đầu, cho&aacute;ng v&aacute;ng v&agrave; ảnh hưởng đến ti&ecirc;u h&oacute;a như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n v&agrave; ti&ecirc;u chảy. Qu&aacute; mẫn đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Vi&ecirc;m gan v&agrave; v&agrave;ng da hiếm khi được b&aacute;o c&aacute;o. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Acyclovir được đ&agrave;o thải qua thận, do đ&oacute; phải điều chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận. Bệnh nh&acirc;n lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận v&agrave; do đ&oacute; cần điều chỉnh liều cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Cả bệnh nh&acirc;n lớn tuổi v&agrave; bệnh nh&acirc;n suy thận đều tăng nguy cơ t&aacute;c dụng phụ g&acirc;y độc thần kinh v&agrave; n&ecirc;n theo d&otilde;i cẩn thận c&aacute;c biểu hiện của t&aacute;c dụng phụ. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y nh&igrave;n chung đều phục hồi khi ngưng điều trị. L&aacute;i xe - Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu t&aacute;c động của acyclovir tới khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Thai kỳ Phụ nữ c&oacute; thai: - Kh&ocirc;ng c&oacute; những nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; c&oacute; kiểm so&aacute;t tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai. Acyclovir n&ecirc;n được d&ugrave;ng cho phụ nữ mang thai khi lợi &iacute;ch điều trị lớn hơn sovới nguy cơ cho thai nhi. Phụ nữ cho con b&uacute;: - Acyclovir n&ecirc;n d&ugrave;ng thận trọng cho phụ nữ cho con b&uacute; v&agrave; chỉ d&ugrave;ng khi được chỉ định. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - D&ugrave;ng đồng thời Zidovudin v&agrave; acyclovir c&oacute; thể g&acirc;y trạng th&aacute;i ngủ Iịm v&agrave; lơ mơ. - Probenecid ức chế cạnh tranh đ&agrave;o thải acyclovir qua ống thận, l&agrave;m tăng thời gian b&aacute;n thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu v&agrave; độ thanh thải qua thận của acyclovir. - Amphotericin B v&agrave; ketoconazol l&agrave;m tăng hiệu lực chống virus của acyclovir. Bảo quản: &nbsp;Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 5 vỉ x 5 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp; Stella Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH Li&ecirc;n Doanh Stellapharm &ndash; Chi Nh&aacute;nh 1 (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.