← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Agiclovir 200mg điều trị nhiễm Herpes zoster, thủy đậu (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Aciclovir 200mgCông dụng: Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex týp 1 và 2 ở da và niêm mạc, điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn...Hình thức: Viên nénThương hiệu: AgimexpharmNơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
AGIPHARM
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Agimexpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm Herpes zoster, thủy đậu

Thành phần

Aciclovir 200mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Aciclovir 200mg - T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n (Lactose, Tinh bột ng&ocirc;, Povidon, Microcrystallin, cellulose 101, natri starch glycolat, Magnesis stearat) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị khởi đầu v&agrave; dự ph&ograve;ng t&aacute;i nhiễm virus Herpes simplex t&yacute;p 1 v&agrave; 2 ở da v&agrave; ni&ecirc;m mạc. - Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp t&iacute;nh, Zona mắt, vi&ecirc;m phổi do Herpes zoster ở người lớn. - Điều trị nhiễm khởi đầu v&agrave; t&aacute;i ph&aacute;t nhiễm Herpes sinh dục. - Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với một trong c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. Liều d&ugrave;ng Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt khi c&oacute; dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của bệnh.&nbsp;Nếu liều sử dụng kh&aacute;c với h&agrave;m lượng aciclovir 200mg, bệnh nh&acirc;n cần hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc dược sỹ để được hướng dẫn sử dụng chế phẩm c&oacute; h&agrave;m lượng th&iacute;ch hợp. *Điều trị do nhiễm Herpes simplex: - Người lớn:&nbsp;Mỗi lần 200mg x 5 lần/ ng&agrave;y (c&aacute;ch nhau 4 giờ) x 5 - 10 ng&agrave;y. - Trẻ&nbsp; 2 tuổi: Bằng liều người lớn. - Trẻ < 2 tuổi: Nửa liều người lớn. *Ph&ograve;ng t&aacute;i ph&aacute;t Herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người gh&eacute;p cơ quan d&ugrave;ng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người d&ugrave;ng h&oacute;a liệu ph&aacute;p: Mỗi lần 200 - 400mg x 4 lần/ng&agrave;y. - Trẻ > 2 tuổi: Bằng liều người lớn. - Trẻ < 2 tuổi: Nửa liều người lớn. *Điều trị thủy đậu (varicella) v&agrave; zona: - Người lớn: Mỗi lần 800mg x 5 lần/ng&agrave;y x 7 ng&agrave;y. - Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20mg/kg thể trọng (tối đa 600mg) x 4 lần/ ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. Hoặc: + Trẻ < 2 tuổi: Mỗi lần 200mg x 4 lần/ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y + Trẻ 2-5 tuổi: Mỗi lần 400mg x 4 lần/ ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. + Trẻ &ge; 6 tuổi: Mỗi lần 800 mg x 4 lần/ ng&agrave;y x 5 ng&agrave;y. *Đối tượng đặc biệt - Người cao tuổi: + N&ecirc;n xem x&eacute;t t&igrave;nh trạng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi v&agrave; liều lượng phải được điều chỉnh cho ph&ugrave; hợp (theo liều lượng trong suy thận dưới đ&acirc;y). + Bệnh nh&acirc;n cao tuổi d&ugrave;ng liều cao aciclovir phải được uống đủ nước. - Bệnh nh&acirc;n suy thận: Bệnh nhiễm HSV hoặc Herpes zoster, liều như đối với người b&igrave;nh thường, song cần lưu &yacute;: + Độ thanh thải creatinin 10 - 25ml/ph&uacute;t: C&aacute;ch 8 giờ uống 1 lần. + Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ ph&uacute;t: C&aacute;ch 12 giờ uống 1 lần. C&aacute;ch d&ugrave;ng: Uống thuốc sau bữa ăn với nhiều nước. T&aacute;c dụng phụ Thường gặp, ADR > 1/100 - Hệ thống thần kinh v&agrave; thần kinh: Nhức đầu, ch&oacute;ng mặt. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, đau bụng. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ngứa, ph&aacute;t ban (bao gồm nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng). Hiếm gặp, ADR < 1/1000 - Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ. - H&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: Kh&oacute; thở. - Gan-mật: Tăng bilirubin v&agrave; men gan c&oacute; li&ecirc;n quan. - Thận v&agrave; tiết niệu: Tăng ur&ecirc; m&aacute;u v&agrave; creatinin. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ph&ugrave; mạch. Rất hiếm, ADR < 1/10.000 - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Thiếu m&aacute;u, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. - Hệ thần kinh: K&iacute;ch động, bối rối, run, mất điều h&ograve;a, loạn vận ng&ocirc;n, ảo gi&aacute;c, c&aacute;c triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ g&agrave;, bệnh n&atilde;o, h&ocirc;n m&ecirc;. C&aacute;c biểu hiện n&agrave;y thường hồi phục v&agrave; thường nhận thấy ở bệnh nh&acirc;n suy thận hoặc c&oacute; yếu tố ảnh hưởng kh&aacute;c. - Gan mật: Vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da. - Thận v&agrave; tiết niệu: Vi&ecirc;m suy thận, đau thận. - C&aacute;c phản ứng kh&aacute;c: Mệt mỏi, sốt, đau, test gan tăng, vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da, đau cơ, ph&ugrave; mạch, rụng t&oacute;c. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cần cung cấp đủ nước, đặc biệt đối với người sử dụng liều cao acyclovir. Thận trọng khi d&ugrave;ng acyclovir tr&ecirc;n c&aacute;c đối tượng sau: - Bệnh nh&acirc;n suy thận nặng v&agrave; bệnh nh&acirc;n cao tuổi: Acyclovir được đ&agrave;o thải qua thận, do đ&oacute; phải giảm liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận (xem phần liều lượng). Bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; thể bị giảm chức năng thận v&agrave; do đ&oacute; cần c&acirc;n nhắc giảm liều đối với nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Cả bệnh nh&acirc;n cao tuổi v&agrave; bệnh nh&acirc;n suy thận đều c&oacute; nguy cơ cao ph&aacute;t triển c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ về thần kinh v&agrave; dấu hiệu của c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ n&agrave;y cần được theo d&otilde;i chặt chẽ. Trong c&aacute;c trường hợp được b&aacute;o c&aacute;o, c&aacute;c phản ứng n&agrave;y n&oacute;i chung thường hết khi ngưng sử dụng thuốc. Nguy cơ suy thận tăng l&ecirc;n nếu d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc độc với thận. - Bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch nặng: Khi điều trị với acyclovir k&eacute;o d&agrave;i hoặc lặp đi lặp lại c&oacute; thể dẫn đến việc chọn lọc c&aacute;c chủng virus giảm độ nhạy cảm, dẫn đến kh&ocirc;ng thể tiếp tục điều trị với acyclovir. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh thần kinh tiềm ẩn, suy gan nặng, bất thường điện giải hoặc dấu hiệu giảm oxy m&aacute;u đ&aacute;ng kể. - Thuốc n&agrave;y chứa lactose, bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu enzyme lapp lactase hoặc k&eacute;m hấp thu glucose &ndash; galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. T&aacute;c dụng của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về ảnh hưởng của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Thời kỳ mang thai: Chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng aciclovir cho người mang thai khi lợi &iacute;ch điều trị hơn hẳn rủi ro c&oacute; thể xảy ra với b&agrave;o thai. - Thời kỳ cho con b&uacute;: Thuốc được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ khi d&ugrave;ng đường uống. N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng cho người con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Probenecid: L&agrave;m tăng thời gian b&aacute;n thải trong huyết tương v&agrave; AUC của aciclovir, giảm thải trừ qua nước tiểu v&agrave; độ thanh thải của acyclovir. - Zidovudin: D&ugrave;ng đồng thời zidovudin v&agrave; aciclovir c&oacute; thể g&acirc;y trạng th&aacute;i ngủ lịm v&agrave; Iơ mơ. - Amphotericin B v&agrave; ketoconazol: L&agrave;m tăng hiệu lực chống virus của acyclovir. - Interferon: L&agrave;m tăng t&aacute;c dụng chống virus HSV-1 in vitro của acyclovir, tuy nhi&ecirc;n tương t&aacute;c tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng vẫn chưa r&otilde;. - Theophylline : Đ&atilde; c&oacute; nghi&ecirc;n cứu cho thấy điều trị đồng thời theophylline với acyclovir l&agrave;m tăng AUC của tổng liều sử dụng khoảng 50%, v&igrave; vậy cần theo d&otilde;i nồng độ theophylline huyết tương trong thời gian điều trị đồng thời với aciclovir. - Nguy cơ tăng độc t&iacute;nh thận khi d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc g&acirc;y độc với thận. Bảo quản: Để ở&nbsp;nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Agimexpharm Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.