← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Azithromycin 250 Armephaco điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 6 viên)

Hoạt chất: Azithromycin 250mgCông dụng: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như : viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ emHình thức: Viên nangThương hiệu: Armephaco Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Armephaco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Armepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Armepharco

Công dụng / chỉ định

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như : viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,...

Thành phần

Azithromycin 250mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n nang chứa&nbsp;Azithromycin dihydrat tương đương 250mg Azithromycin. T&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể PH 101, Lactose monohydrat, polyvinyl pyrolidon K30, talcum, magnesi sterat, sodium lauryl sulfat vừa đủ 1 vi&ecirc;n. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị c&aacute;c trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin như: Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới: Vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m phổi. - C&aacute;c nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm. - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n: vi&ecirc;m xoang, vi&ecirc;m amiđan, vi&ecirc;m tai giữa, vi&ecirc;m họng. - Bệnh l&acirc;y nhiễm khuẩn qua đường t&igrave;nh ở cả nam v&agrave; nữ. Azithromycin được d&ugrave;ng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc do Neisseria gonorrhoeae kh&ocirc;ng đa kh&aacute;ng. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Kh&ocirc;ng sử dụng cho người bệnh qu&aacute; mẫn với azithromycin hay bất kỳ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o thuộc nh&oacute;m macrolid. Liều d&ugrave;ng&nbsp; Azithromycin d&ugrave;ng một lần mỗi ng&agrave;y, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. - Người lớn: Điều trị bệnh l&acirc;y lan qua đường t&igrave;nh dục như vi&ecirc;m cổ tử cung, vi&ecirc;m niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với một liều duy nhất 1g. - C&aacute;c chỉ định kh&aacute;c (vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m phổi, vi&ecirc;m họng, nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm): Tổng liều 6 vi&ecirc;n Azithromicin chia th&agrave;nh 3 ng&agrave;y (liệu ph&aacute;p 3 ng&agrave;y), mỗi ng&agrave;y 2 vi&ecirc;n hoặc ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n uống một liều 500 mg v&agrave; d&ugrave;ng 4 ng&agrave;y tiếp theo với liều đơn 250 mg/ng&agrave;y. - Trẻ em: Liều gợi &yacute; cho trẻ ng&agrave;y đầu l&agrave; 10 mg/kg thể trọng, tiếp theo từ ng&agrave;y thứ 2 đến ng&agrave;y thứ 5 l&agrave; 5 mg/kg/lần x 1 lần/ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ - Azithromycin l&agrave; thuốc được dung nạp tốt, tỷ lệ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). - C&aacute;c biểu hiện thường gặp l&agrave; rối loạn ti&ecirc;u ho&aacute; (khoảng 10%) với triệu chứng như buồn n&ocirc;n, đau bụng, co cứng cơ bụng, n&ocirc;n, đầy hơi, ia chảy nhưng thường nhẹ v&agrave; it xảy ra hơn so với trường hợp d&ugrave;ng Erythrromycin. - C&oacute; thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung t&iacute;nh hay tăng nhất thời enzym gan, đ&ocirc;i khi c&oacute; thể gặp ph&aacute;t ban, đau đầu v&agrave; ch&oacute;ng mặt. ảnh hưởng tới th&iacute;nh gi&aacute;c: Sử dụng liều cao d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m giảm c&oacute; hồi phục chức năng th&iacute;nh gi&aacute;c ở một số người bệnh. * Thường gặp, ADR>1/100 Ti&ecirc;u ho&aacute;: N&ocirc;n, ia chảy, đau bụng, buồn n&ocirc;n. * &Iacute;t gặp,1/100>ADR>1/1000 - To&agrave;n th&acirc;n: Mệt mỏi, đau đầu, ch&oacute;ng mặt, ngủ g&agrave;. - Ti&ecirc;u ho&aacute;: Đầy hơi, kh&oacute; ti&ecirc;u, kh&ocirc;ng ngon miệng. - Da: Ph&aacute;t ban, ngứa. * Hiếm gặp, ADR<1/1000 - To&agrave;n th&acirc;n: Sốc phản vệ. - Da: Ph&ugrave; mạch. - Gan: Transaminase tăng cao. - M&aacute;u: Giảm nhẹ bạch cầu trung t&iacute;nh nhất thời. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Cần thận trọng khi sử dụng azithromycin v&agrave; c&aacute;c macrolid kh&aacute;c, v&igrave; khả năng g&acirc;y dị ứng như ph&ugrave; thần kinh mạch v&agrave; phản vệ rất nguy hiểm (tuy &iacute;t xảy ra). - Khi sử dụng phải quan s&aacute;t c&aacute;c dấu hiệu bội nhiễm bởi c&aacute;c vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm. - Cần điều chỉnh liều th&iacute;ch hợp cho bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận c&oacute; hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40ml/ph&uacute;t. - Kh&ocirc;ng sử dụng cho bệnh nh&acirc;n bị bệnh gan v&igrave; thuốc thải trừ ch&iacute;nh qua gan. * PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute;:&nbsp;&nbsp; Chưa c&oacute; dữ liệu nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người mang thai, cũng như chưa c&oacute; dữ liệu nghi&ecirc;n cứu khả năng b&agrave;i tiết của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ n&ecirc;n sử dụng azithromycin khi kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c thuốc th&iacute;ch hợp kh&aacute;c. * L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C:&nbsp;Chưa c&oacute; bằng chứng về t&aacute;c động của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Thức ăn l&agrave;m giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50% n&ecirc;n chỉ uống azithromycin 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi ăn. - Kh&ocirc;ng sử dụng đồng thời azithromycin với c&aacute;c dẫn chất nấm cựa g&agrave; v&igrave; c&oacute; khả năng ngộ độc. - Tr&aacute;nh phối hợp azithromycin với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng acid. Khi cần thiết sử dụng, azithromycin phải d&ugrave;ng trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ. - Uống một liều cimetidin trước khi sử dụng azithromycin 2 giờ, dược động học của azithromycin kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng. - Với cyclosporin: một số kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m macrolid g&acirc;y trở ngại đến sự chuyển h&oacute;a của cyclosporin, v&igrave; vậy cần theo d&otilde;i nồng độ v&agrave; điều chỉnh liều d&ugrave;ng của cyclosporin cho th&iacute;ch hợp. - Digoxin: đối với một số người bệnh, azithromycin c&oacute; thể ảnh hưởng đến chuyển h&oacute;a của digoxin trong ruột, c&oacute; khả năng l&agrave;m tăng h&agrave;m lượng digoxin. V&igrave; vậy cần theo d&otilde;i nồng độ digoxin khi sử dụng đồng thời 2 thuốc n&agrave;y. - Theophylin: chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng n&agrave;o đến dược động học khi hai thuốc azithromycin v&agrave; theophylin c&ugrave;ng được sử dụng ở những bệnh nh&acirc;n khỏe mạnh, nhưng n&oacute;i chung n&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ theophylin khi c&ugrave;ng sử dụng hai thuốc n&agrave;y cho người bệnh. - Warfarin: khi nghi&ecirc;n cứu về dược động học tr&ecirc;n những người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh d&ugrave;ng liều đơn 15mg warfarin, azithromycin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng m&aacute;u. C&oacute; thể sử dụng 2 thuốc n&agrave;y đồng thời, nhưng vẫn cần theo d&otilde;i thời gian đ&ocirc;ng m&aacute;u của người bệnh. Bảo quản: &nbsp;Nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 1 vỉ 6 vi&ecirc;n nang Thương hiệu: Armephaco Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Armephaco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.