Viên nang Cefaclor 250mg Domesco kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Ceƒaclor 250mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuân đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã đừng các kháng sinh thông thường,…Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: DomescoNơi sản xuất: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
- Thương hiệu
- Domesco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110088924
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Domesco
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Cefaclor 250mg Domesco Chỉ định sử dụng Viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang cấp tính, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới từ nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt khi điều trị bằng kháng sinh thông thường thất bại). Đối với viêm họng do liên cầu khuẩn beta tan máu nhóm A, penicillin V vẫn là lựa chọn ưu tiên để dự phòng thấp tim. Viêm bàng quang, viêm thận - bể thận (nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm). Thuốc không được khuyến cáo dùng cho viêm tuyến tiền liệt do khả năng thâm nhập vào mô kém. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin hoặc do Streptococcus pyogenes. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefaclor là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn đang phát triển và phân chia, từ đó mang lại hiệu quả diệt khuẩn đối với các chủng vi sinh vật nhạy cảm.
Thành phần
Thành phần của Cefaclor 250mg Domesco Mỗi viên nang cứng Cefaclor 250mg Domesco bao gồm: Hoạt chất chính: Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrat) với hàm lượng 250mg . Tá dược: Vừa đủ cho 1 viên . Dạng bào chế của sản phẩm: Viên nang cứng.
Cách dùng
Cách dùng Cefaclor 250mg Domesco Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc vào thời điểm trước hoặc sau bữa ăn đều được. Liều dùng phù hợp Người lớn và người cao tuổi: Liều thông thường: Uống 1 viên mỗi 8 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Có thể tăng liều lên 2 viên /lần, dùng cách nhau 8 giờ. Tổng liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 16 viên /ngày. Viêm họng, viêm amidan, nhiễm trùng da - mô mềm, hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng: Uống 1 viên /lần x 3 lần /ngày. Đối với tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc do vi khuẩn đáp ứng kém, dùng liều 2 viên /lần x 3 lần /ngày. Thời gian điều trị thông thường kéo dài trong 10 ngày. Viêm họng tái phát do liên cầu khuẩn beta tan máu nhóm A: Áp dụng liều lượng như trên và duy trì điều trị tối thiểu trong 10 ngày; có thể cần cân nhắc điều trị cho cả người mang mầm bệnh không biểu hiện triệu chứng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm phế quản: Uống 1 viên /lần x 3 lần /ngày. Đối với viêm phổi hoặc nhiễm trùng mức độ nặng, dùng liều 2 viên /lần x 3 lần /ngày. Liệu trình điều trị kéo dài từ 7-10 ngày. Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải creatinin từ 10– 50 ml /phút: Sử dụng 50% liều thông thường của người lớn. Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Sử dụng 25% liều thông thường của người lớn. Bệnh nhân tiến hành thẩm phân máu định kỳ: Uống liều khởi đầu từ 1-4 viên trước khi thực hiện thẩm phân, sau đó duy trì liều từ 1- 2 viên mỗi 8 giờ trong khoảng thời gian giữa các lần thẩm phân. Trẻ em: Trẻ em trên 5 tuổi: Uống 1 viên mỗi 8 giờ. Trẻ em dưới 5 tuổi: Dạng bào chế viên nang cứng này không phù hợp để sử dụng. Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng: Người bệnh có thể gặp các biểu hiện như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Một số trường hợp có thể xuất hiện phản ứng dị ứng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh lý nền sẵn có. Xử trí: Tiến hành các biện pháp hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn cho người bệnh. Cho sử dụng than hoạt nhiều lần để tăng đào thải. Thực hiện rửa dạ dày nếu người bệnh uống lượng thuốc vượt quá 5 lần liều thông thường. Hiện tại, lợi ích của phương pháp lọc máu trong việc xử trí quá liều vẫn chưa được xác định rõ ràng. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Cefaclor , các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, cephalosporin hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác do nguy cơ xảy ra dị ứng chéo (tỷ lệ ước tính khoảng 5- 10% ). Việc lạm dụng hoặc sử dụng kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Clostridium difficile gây viêm đại tràng giả mạc, đặc biệt ở những người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa. Cần nghi ngờ chẩn đoán này nếu người bệnh xuất hiện tiêu chảy kéo dài hoặc phân có máu trong và sau đợt điều trị. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, thời gian bán thải của hoạt chất kéo dài rõ rệt, do đó cần phải hiệu chỉnh giảm liều dùng phù hợp. Cần theo dõi chức năng thận định kỳ khi phối hợp thuốc với các kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu quai. Thuốc có thể gây ra kết quả dương tính giả khi thực hiện test Coombs, kể cả ở trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc trước khi sinh. Xét nghiệm đường niệu bằng các tác nhân khử có thể cho kết quả dương tính giả; hiện tượng này sẽ không xảy ra nếu sử dụng phương pháp định lượng bằng enzym glucose oxidase. Độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của thuốc đối với trẻ nhỏ dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ trên hệ thần kinh như lú lẫn, ảo giác hoặc co giật. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Mặc dù các kháng sinh nhóm cephalosporin thường được đánh giá là an toàn, phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Cefaclor có khả năng bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Người mẹ cần theo dõi sát trẻ bú mẹ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường như tiêu chảy, tưa miệng hoặc phát ban da. Tương tác với thuốc khác Warfarin: Sử dụng đồng thời với Cefaclor có thể làm kéo dài thời gian prothrombin, có hoặc không đi kèm biểu hiện xuất huyết. Nguy cơ này tăng lên ở những bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin K (do chế độ ăn kiêng hoặc hội chứng kém hấp thu) và người bị suy thận. Cần theo dõi chỉ số prothrombin định kỳ và điều chỉnh liều lượng thuốc đông máu nếu cần thiết. Probenecid: Làm giảm khả năng bài tiết của Cefaclor qua đường thận, dẫn đến tăng nồng độ và kéo dài thời gian lưu giữ của kháng sinh này trong huyết tương. Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu quai (như furosemid): Phối hợp chung có thể làm gia tăng nguy cơ gây độc cho thận.
Mô tả chi tiết
Cefaclor 250mg Domesco là gì? Cefaclor 250mg Domesco là thuốc kháng sinh được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra tại đường hô hấp, hệ tiết niệu, da và cấu trúc mô mềm. Thuốc mang lại hiệu quả điều trị tích cực ngay cả trong những trường hợp người bệnh không đáp ứng với các liệu pháp kháng sinh thông thường trước đó.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.