← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Mekocefaclor 250mg Mekophar điều trị viêm họng, viêm phế quản, viêm admidan (1 vỉ x 12 viên)

Hoạt chất: Cefaclor 250mg Công dụng: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, viêm phổi...Đối tượng sử dụng:Người lớn, trẻ em ≥ 25kg Hình thức: Viên nang Thương hiệu: MekopharNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Mekophar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110310523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Mekophar

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Mekocefaclor 250mg Mekophar Chỉ định sử dụng Nhiễm khuẩn đường hô hấp do các chủng vi khuẩn nhạy cảm (đặc biệt ưu tiên cho những trường hợp không đáp ứng với các kháng sinh thông thường). Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần. Viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mạn. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang). Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cefaclor là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống. Cơ chế tác động của thuốc là ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn, từ đó tiêu diệt các tác nhân gây bệnh đang trong giai đoạn phát triển và phân chia. Phổ kháng khuẩn của Cefaclor bao gồm: Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Các chủng Staphylococcus (gồm cả chủng sinh men penicillinase, coagulase âm tính và dương tính), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Escherichia coli, Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh men b – lactamase và chủng kháng Ampicillin), Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis. Vi khuẩn kỵ khí: Peptococcus niger, Peptostreptococcus sp., các chủng Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis). Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Khi uống vào lúc đói, Cefaclor được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương khoảng 7 và 13 microgram/ml sau khoảng 30 đến 60 phút. Thời gian bán thải của hoạt chất trong huyết tương dao động từ 30 đến 60 phút. Tỷ lệ liên kết của Cefaclor với protein huyết tương là khoảng 25%. Thuốc có khả năng phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, có thể đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Quá trình thải trừ diễn ra nhanh chóng qua thận, trong đó có tới 85% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa trong vòng 8 giờ (phần lớn đào thải ngay trong 2 giờ đầu). Một lượng nhỏ Cefaclor có thể được loại bỏ thông qua phương pháp thẩm tách máu.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Mekocefaclor 250mg Mekophar Mỗi 1 viên chứa thành phần hoạt chất chính: Cefaclor: 250mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Mekocefaclor 250mg Mekophar Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Mekocefaclor 250mg Mekophar được dùng bằng đường uống. Liều dùng phù hợp Đối với người lớn: Liều thông thường: Uống 1 viên, cứ 8 giờ một lần. Trường hợp viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống 1 – 2 viên, ngày 2 lần hoặc uống 1 viên, ngày 3 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng hơn: Uống 2 viên, ngày 3 lần. Liều lượng tối đa không vượt quá 4g/ngày. Đối với trẻ em từ 25kg trở lên: Liều thông thường: Uống 20 – 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia đều làm 2 – 3 lần uống. Trường hợp viêm tai giữa: Uống 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia đều làm 2 – 3 lần uống, tổng liều tối đa không quá 1g mỗi ngày. Đối với người bệnh suy thận: Liều dùng khuyến cáo là 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 – 3 lần uống. Cần điều chỉnh liều dựa theo độ thanh thải creatinin: Độ thanh thải creatinin từ 10 – 50ml/phút: Sử dụng 50 % liều thông thường. Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Sử dụng 25 % liều thông thường. Đối với bệnh nhân cần thẩm tách máu: Sử dụng liều khởi đầu từ 1 – 4 viên trước khi tiến hành thẩm tách, sau đó duy trì liều điều trị từ 1 – 2 viên, cách 6 – 8 giờ 1 lần trong khoảng thời gian giữa các đợt thẩm tách. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc nhân viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và mức độ nhiễm khuẩn của từng bệnh nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Sử dụng quá liều Cefaclor có thể dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nghiêm trọng của các biểu hiện đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào lượng thuốc đã uống. Biện pháp xử trí: Không nhất thiết phải tiến hành rửa dạ dày - ruột, trừ trường hợp người bệnh đã uống lượng Cefaclor vượt quá 5 lần liều thông thường. Cần bảo đảm thông thoáng đường thở, áp dụng các biện pháp thông khí hỗ trợ và truyền dịch bù điện giải. Hạn chế sự hấp thu của thuốc bằng cách cho người bệnh uống than hoạt nhiều lần. Trong tình huống khẩn cấp, cần liên hệ ngay Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm phát hiện gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Mekocefaclor 250mg Mekophar chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Cefaclor, các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin hoặc nhóm penicillin. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Cefaclor cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng, người bị suy giảm chức năng thận hoặc có bệnh lý về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của Cefaclor đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào trong quá trình dùng thuốc, phải lập tức ngừng sử dụng Cefaclor và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái tàu xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Cần hết sức thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng khi dùng Cefaclor cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Thận trọng khi chỉ định Cefaclor cho người mẹ đang trong giai đoạn cho con bú do thuốc có thể bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Sử dụng đồng thời Cefaclor với warfarin hiếm khi làm tăng thời gian prothrombin, có thể gây ra hoặc không gây ra tình trạng chảy máu trên lâm sàng. Probenecid có khả năng làm chậm thải trừ và làm tăng nồng độ của Cefaclor trong huyết thanh. Dùng chung Cefaclor với các kháng sinh nhóm aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu furosemide có thể làm gia tăng độc tính gây hại cho thận.

Mô tả chi tiết

Thuốc Mekocefaclor 250mg Mekophar là gì? Thuốc Mekocefaclor 250mg Mekophar do Công ty Mekophar sản xuất, chứa hoạt chất chính cefaclor monohydrate tương đương Cefaclor với hàm lượng 250mg. Đây là thuốc kháng sinh được chỉ định để khắc phục các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra tại đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm amiđan; viêm tai giữa; các nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm niệu đạo do lậu cầu; cùng các nhiễm trùng ở da và cấu trúc mô mềm do Streptococcus và Staphylococcus aureus nhạy cảm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.