← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha hỗn dịch uống Firstlexin 250mg Pharbaco điều trị nhiễm khuẩn (hộp 10 gói)

Hoạt chất: Cephalexin 250mgCông dụng: Cephalexin được chỉ định trong nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: nhiễm khuẩn đường hô hấp...Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ emHình thức: BộtThương hiệu: Dược phẩm trung ương I- PHARBACONơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I- PHARBACO*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Pharbaco (TW1)
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-15813-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pharbaco (TW1)

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn

Thành phần

Cephalexin 250mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Cephalexin monohydrate 250mg T&aacute; dược: Comprecel M112 (cellulose vi tinh thể), đường trắng, aspartam, acid citric khan, natri citrate dihydrat, bột m&ugrave;i d&acirc;u, neocel (type Neo-C91), m&agrave;u ponceau 4R vừa đủ 1 g&oacute;i Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Cephalexin được chỉ định trong nhiễm khuẩn do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: + Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp + Vi&ecirc;m tai giữa + Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm + Nhiễm khuẩn xương v&agrave; khớp + Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm tuyến tiền liệt cấp t&iacute;nh + Nhiễm khuẩn răng Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với cephalexin hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o c&oacute; trong c&ocirc;ng thức điều chế. - Người bệnh c&oacute; tiền sử dị ứng với kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m cephalosporin v&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin cấp. - Người bệnh c&oacute; tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng kh&aacute;c qua trung gian globulin miễn dịch IgE. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống. Đổ g&oacute;i bột v&agrave;o cốc đ&atilde; c&oacute; sẵn 5ml nước sối để nguội, khuấy đều v&agrave; uống ngay. Tr&aacute;ng cốc bằng 1 &iacute;t nước rồi uống Liều d&ugrave;ng: - Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 15 tuổi : dao động từ 1-4g mỗi ng&agrave;y chia th&agrave;nh c&aacute;c liều Hầu hết c&aacute;c nhiễm khuẩn sẽ đ&aacute;p ứng với liều 500mg mỗi 8 giờ. Đối với nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm, vi&ecirc;m họng do Streptococcus v&agrave; nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ, kh&ocirc;ng biến chứng, liều th&ocirc;ng thường l&agrave; 250mg mỗi 6 giờ hoặc 500mg mỗi 12 giờ. Đối với c&aacute;c nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do những vi sinh vật &iacute;t nhạy cảm hơn, cần liều lớn hơn. Nếu cầ sử dụng liều cephalexin h&agrave;ng ng&agrave;y lớn hơn 4g, n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c cephalosporin ti&ecirc;m ở liều th&iacute;ch hợp. - Người gi&agrave; v&agrave; bệnh nh&acirc;n suy thận: Đối với người lớn: Cần thận trọng khi d&ugrave;ng cephalexin khi chức năng thận suy giảm r&otilde; rệt c&oacute; thể phải giảm liều. - Trẻ em tr&ecirc;n 1 tuổi d&ugrave;ng đường uống: Liều khuyến c&aacute;o th&ocirc;ng thường cho trẻ em: 25-50mg/kg chia th&agrave;nh c&aacute;c liều. Đối với nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm, vi&ecirc;m họng do Streptococcal v&agrave; nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ, kh&ocirc;ng biến chứng, tổng liều hằng h&agrave;ng c&oacute; thể được chia mỗi 12 giờ 1 lần. Đối với hầu hết c&aacute;c bệnh nhiễm khuẩn, liều d&ugrave;ng khuyến c&aacute;o như sau: + Trẻ em dưới 5 tuổi: 125mg mỗi 8 giờ + Trẻ em tr&ecirc;n 5 tuổi: 250mg mỗi 8 giờ Trong nhiễm khuẩn nặng, liều lượng c&oacute; thể tăng gấp đ&ocirc;i. Trong điều trị vi&ecirc;m tai giữa, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; thấy liều d&ugrave;ng từ 75 đến 10mg/kg/ng&agrave;y chia 4 lần. Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus beta tan m&aacute;u, liều điều trị n&ecirc;n d&ugrave;ng trong &iacute;t nhất 10 ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Tỉ lệ phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn khoảng 3 &ndash; 6% tr&ecirc;n to&agrave;n bộ số người bệnh điều trị. + Thường gặp, ADR >1/100 : Ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n. + &Iacute;t gặp: 1/1000 < ADR < 1/100 Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, m&agrave;y đay, ngứa, tăng transaminase gan c&oacute; hồi phục. + Hiếm gặp: ADR <1/1000 Đau đầu, ch&oacute;ng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm tiểu cầu, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a, đau bụng, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng giả mạc, hội chứng Stevens -Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc (hội chứng Lyell), ph&ugrave; Quincke, vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, vi&ecirc;m &acirc;m đạo, vi&ecirc;m thận kẽ c&oacute; hồi phục. Đ&atilde; c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o về những triệu chứng thần kinh trung ương như ch&oacute;ng mặt, lẫn, k&iacute;ch động v&agrave; ảo gi&aacute;c, nhưng chưa ho&agrave;n to&agrave;n chứng minh được mối li&ecirc;n quan với cefalexin. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho B&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay ở bệnh nh&acirc;n dị ứng với penicillin, tuy nhi&ecirc;n cũng c&oacute; một số rất &iacute;t bị dị ứng ch&eacute;o. - Giống như c&aacute;c kh&aacute;ng sinh phổ rộng kh&aacute;c, sử dụng Cephalexin d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m ph&aacute;t triển qu&aacute; ức c&aacute;c vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm hoặc nấm (v&iacute; dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n ngừng thuốc. - Kh&aacute;ng sinh được đ&agrave;o thải chủ yếu qua thận, khi suy thận, phải giảm liều Cephalexin cho th&iacute;ch hợp. - Ở người bệnh d&ugrave;ng Cephalexin c&oacute; thể c&oacute; phản ứng dương t&iacute;nh giả khi x&eacute;t nghiệm glucose niệu bằng dung dịch &ldquo;Benedict&rdquo;, dung dịch &ldquo;Fehling&rdquo; hay vi&ecirc;n &ldquo;Clinitest&rdquo;, nhưng với c&aacute;c x&eacute;t nhiệm bằng enzyme th&igrave; kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng. - Cephalexin c&oacute; thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinine bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo - Thuốc n&agrave;y chứa 5mg aspartame/g&oacute;i, l&agrave; một nguồn phenylalanine. N&oacute; c&oacute; thể c&oacute; hại tr&ecirc;n những người bệnh bị phenyl ceton niệu (PKU), một trường hợp rối loạn di truyền hiếm gặp trong đ&oacute; phenylalanine bị t&iacute;ch tụ bởi v&igrave; cơ thể kh&ocirc;ng thể đ&agrave;o thải đ&uacute;ng c&aacute;ch. - Trong th&agrave;nh phần của thuốc c&oacute; đường trắng n&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc k&eacute;m thấp thu glucose- galactose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: + Phụ nữ c&oacute; thai: Nghi&ecirc;n cứu thực nghiệm v&agrave; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng chưa thấy c&oacute; dấu hiệu về độc t&iacute;nh cho thai v&agrave; g&acirc;y qu&aacute;i thai. Tuy nhi&ecirc;n chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng Cephalexin cho người mang thai khi thật cần. + Phụ nữ cho con b&uacute;: Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc d&ugrave; vậy, vẫn n&ecirc;n c&acirc;n nhắc việc ngừng cho con b&uacute; nhất thười trong thời gian m&agrave; người mẹ d&ugrave;ng Cephalexin. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Nếu kết hợp với thuốc lợi tiểu rất mạnh (furocemid, acid ethacrynic) hoặc thuốc kh&aacute;ng sinh c&oacute; khả năng g&acirc;y độc cho thận kh&aacute;c (aminoglycoside, polymyxin, colistin), Cephalexin c&oacute; thể tăng độc t&iacute;nh cho thận. - Cholestyramin gắn với Cephalexin ở ruột l&agrave;m chậm hấp thu của ch&uacute;ng. Tương t&aacute;c n&agrave;y c&oacute; thể &iacute;t quan trọng. - Probenecid l&agrave;m tăng nồng độ trong huyết thanh v&agrave; tăng thời gian b&aacute;n thải của Cephalexin. Tuy nhi&ecirc;n, thường kh&ocirc;ng cần phải quan t&acirc;m - Cephalexin c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả của vacxin thương h&agrave;n. - Kết hợp sử dụng Cephalexin v&agrave; c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i thời gian prothrombin. - T&aacute;c dụng của cephalexin c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi d&ugrave;ng c&ugrave;ng c&aacute;c t&aacute;c nhận g&acirc;y uric niệu. - Cephalexin v&agrave; metformin c&oacute; tiềm năng tương t&aacute;c với nhau dẫn đến tăng t&aacute;c dụng của metformin, đồng thời tăng sự t&iacute;ch tụ của metformin v&agrave; dẫn đến nhiễm toang lactic g&acirc;y tử vong. - Giảm kali m&aacute;u đ&atilde; được ghi nhận ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc g&acirc;y độc tế b&agrave;o để điều trị bệnh bạch cầu khi d&ugrave;ng kết hợp với gentamycin v&agrave; Cephalexin. Bảo quản : Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 10 g&oacute;i 1,5g Thương hiệu : Dược phẩm trung ương I- PHARBACO Nh&agrave; sản xuất : C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I- PHARBACO Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.