← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Novofungin 250 Stella điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Metronidazole 250mgCông dụng: Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm amíp, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystishominis, nhiễm Giardia, giun rồng Drucunculus,…Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: STELLANơi sản xuất: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TPHCM, Việt Nam*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
STADA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STADA

Công dụng / chỉ định

Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm amíp, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystishominis, nhiễm Giardia, giun rồng Drucunculus,…

Thành phần

Metronidazole 250mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Th&agrave;nh phần hoạt chất: Metronidazole 250mg. - Th&agrave;nh phần t&aacute; dược: Tinh bột m&igrave;, povidon K30, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị nhiễm động vật nguy&ecirc;n sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm am&iacute;p, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystishominis, nhiễm Giardia, giun rồng Drucunculus. - Điều trị v&agrave; ph&ograve;ng ngừa nhiễm khuẩn kỵ kh&iacute;. C&aacute;c loại nhiễm khuẩn đặc trưng như nhiễm khuẩn phụ khoa, vi&ecirc;m lo&eacute;t nướu hoại tử cấp, bệnh vi&ecirc;m nhiễm v&ugrave;ng chậu v&agrave; vi&ecirc;m kết tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh. - Điều trị bệnh lo&eacute;t ti&ecirc;u h&oacute;a do Helicobacter pylori (kết hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c). Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn đối với metronidazole hoặc c&aacute;c dẫn xuất nitro - imidazol kh&aacute;c hay bất kỳ th&agrave;nh phần t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. - Phụ nữ c&oacute; thai trong 3 th&aacute;ng đầu. Liều d&ugrave;ng và cách dùng Cách dùng - Novofungin được d&ugrave;ng bằng đường uống. Thuốc được uống c&ugrave;ng l&uacute;c hoặc sau bữa ăn. Li&ecirc;̀u dùng - Nhiễm Trichomonas + Liều duy nhất 2g hoặc, + Một đợt điều trị 7 ng&agrave;y gồm 250 mg x 3 lần/ng&agrave;y. + Ngo&agrave;i ra n&ecirc;n điều trị cho cả bạn t&igrave;nh. - Bệnh do am&iacute;p + Lỵ amip cấp ở ruột do E. histolytica: Người lớn: 750mg x 3 lần/ng&agrave;y trong 5 -10 ng&agrave;y. Trẻ em: 35 - 50mg/kg/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 3 lần, trong 5 -10 ng&agrave;y. + &Aacute;p xe gan do am&iacute;p: Người lớn: 500 - 750mg x 3 lần/ng&agrave;y trong 5 -10 ng&agrave;y hoặc 1,5 - 2,5g x 1 lần/ng&agrave;y trong 2 hoặc 3 ng&agrave;y. Trẻ em: 35 - 50mg/kg/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 3 lần, trong 5 -10 ng&agrave;y. - Bệnh Balantidium v&agrave; nhiễm Blastocystis hominis:750 mg, 3 lần/ng&agrave;y, lần lượt trong 5 v&agrave; 10 ng&agrave;y. - Bệnh do Giardia + Người lớn: 2g x 1 lần/ng&agrave;y, trong 3 ng&agrave;y li&ecirc;n tiếp hoặc 250mg x 3 lần/ng&agrave;y, trong 5 - 7 ng&agrave;y. + Trẻ em: 15mg/kg/ng&agrave;y chia l&agrave;m 3 lần trong 5-7 ng&agrave;y. - Bệnh do giun rồng Dracunculus + Người lớn: 250mg x 3 lần/ng&agrave;y hoặc 25mg/kg/ng&agrave;y trong 10 ng&agrave;y. + Trẻ em: 25mg/kg/ng&agrave;y trong 10 ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng qu&aacute; 750mg/ng&agrave;y (d&ugrave; trẻ tr&ecirc;n 30kg). - Nhiễm khuẩn kỵ kh&iacute;: 7.5mg/kg, cho tới tối đa 1g, c&aacute;ch 6 giờ 1 lần trong khoảng 7 ng&agrave;y hoặc l&acirc;u hơn. - Nhiễm khuẩn phụ khoa: Liều duy nhất 2g hoặc một đợt điều trị 5-7 ng&agrave;y với 500mg x 2 lần/ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m lo&eacute;t nướu hoại tử cấp: 250mg x 3 lần/ng&agrave;y trong 3 ng&agrave;y; liều tương tự được d&ugrave;ng trong nhiễm khuẩn miệng cấp. - Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh: 500mg x 3 - 4 lần mỗi ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m v&ugrave;ng chậu: 500mg x 2 lần/ng&agrave;y được phối hợp với ofloxacin 400mg x 2 lần/ng&agrave;y; điều trị li&ecirc;n tục trong 14 ng&agrave;y. - Ph&ograve;ng ngừa nhiễm khuẩn kỵ kh&iacute; sau phẫu thuật: 20 - 30mg/kg/ng&agrave;y chia l&agrave;m 3 lần. - Lo&eacute;t ti&ecirc;u h&oacute;a do H. pylori: 500mg x 3 lần/ng&agrave;y phối hợp với &iacute;t nhất một thuốc kh&aacute;c c&oacute; hoạt t&iacute;nh diệt H. pylori (như bismuth subsalicylat, amoxicillin...) trong 1 - 2 tuần. - Suy gan:V&igrave; metronidazole được chuyển h&oacute;a chủ yếu bởi qu&aacute; tr&igrave;nh oxy h&oacute;a ở gan, việc t&iacute;ch tụ metronidazole v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a c&oacute; thể xảy ra ở bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan nặng. Do đ&oacute;, n&ecirc;n d&ugrave;ng metronidazole thận trọng v&agrave; giảm liều cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, đặc biẹt l&agrave; bệnh n&atilde;o do gan khi c&aacute;c ảnh hưởng bất lợi của metronidazole c&oacute; thể l&agrave;m tăng th&ecirc;m c&aacute;c triệu chứng của bệnh. C&oacute; thể d&ugrave;ng 1/3 liều th&ocirc;ng thường h&agrave;ng ng&agrave;y x 1 lần/ng&agrave;y cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Đối với những bệnh nh&acirc;n c&oacute; mức độ suy gan nhẹ hơn, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dược động học kh&ocirc;ng cho kết quả hằng định v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; khuyến c&aacute;o về giảm liều. - Suy thận: Sự thải trừ metronidazole phần lớn kh&ocirc;ng thay đổi ở bệnh nh&acirc;n suy thận, mặc d&ugrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a c&oacute; thế t&iacute;ch tụ ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm t&aacute;ch. Do đ&oacute;, thường kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o giảm liều cho bệnh nh&acirc;n suy thận. V&igrave; cả metronidazole v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a đều được loại bỏ bằng thẩm t&aacute;ch m&aacute;u n&ecirc;n phải d&ugrave;ng thuốc ngay sau khi thẩm t&aacute;ch m&aacute;u. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của metronidazole thường phụ thuộc v&agrave;o liều d&ugrave;ng. - Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10): Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn, đau bụng, ti&ecirc;u chảy v&agrave; miệng c&oacute; vị kim loại kh&oacute; chịu. - &Iacute;t gặp (1/1.000 &le; ADR < 1/100): Giảm bạch cầu. - Hiếm gặp (1/10.000 < ADR <1/1.000): Mất bạch cầu hạt; co giật kiểu động kinh, bệnh đa d&acirc;y thần kinh ngoại bi&ecirc;n, nhức đầu; hồng ban đa dạng, ban da, ngứa; nước tiểu sẫm m&agrave;u. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Metronidazole c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế alcol dehydrogenase v&agrave; c&aacute;c enzym oxy h&oacute;a alcol kh&aacute;c. Thuốc c&oacute; phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như n&oacute;ng bừng mặt, nhức đầu, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, co cứng bụng v&agrave; đổ mồ h&ocirc;i. - N&ecirc;n theo d&otilde;i về l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; thực nghiệm khi điều trị qu&aacute; 10 ng&agrave;y. - Metronidazole n&ecirc;n được d&ugrave;ng thận trọng v&agrave; giảm liều tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. N&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ metronidazole trong huyết tương tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Novofungin c&oacute; chứa tinh b&ocirc;t m&igrave;. Bệnh nh&acirc;n dị ứng với l&uacute;a m&igrave; (kh&aacute;c với bệnh Coeliac) kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. L&aacute;i xe - Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được cảnh b&aacute;o về khả năng buồn ngủ, hoa mắt, nhầm lẫn, ảo gi&aacute;c, co giật hoặc rối loạn thị gi&aacute;c tho&aacute;ng qua v&agrave; được khuy&ecirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c nếu xảy ra c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y. Thai kỳ - Phụ nữ c&oacute; thai + Metronidazole qua được h&agrave;ng r&agrave;o nhau thai v&agrave; nhanh ch&oacute;ng th&acirc;m nhập v&agrave;o tuần ho&agrave;n của thai nhi. + Chưa c&oacute; những nghi&ecirc;n cứu đầy đủ v&agrave; được kiểm so&aacute;t tốt về việc sử dụng metronidazole tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai, do đ&oacute; chỉ d&ugrave;ng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết. + Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc điều trị cho phụ nữ trong 3 th&aacute;ng đầu của thai kỳ. - Phụ nữ cho con b&uacute;: Metronidazole được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ với nồng độ thuốc tương đương với nồng độ được t&igrave;m thấy trong huyết tương. V&igrave; những thử nghiệm cho thấy metronidazole c&oacute; khả năng g&acirc;y bướu ung thư tr&ecirc;n chuột, n&ecirc;n c&oacute; quyết định ngưng cho con b&uacute; hoặc ngưng d&ugrave;ng thuốc, c&acirc;n nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Khi d&ugrave;ng đồng thời với rượu, metronidazole c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng kiểu disulfiram tr&ecirc;n một số bệnh nh&acirc;n. Loạn t&acirc;m thần cấp hoặc l&uacute; lẫn do việc sử dụng đồng thời metronidazole v&agrave; disulfiram . - Metronidazole được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave;m giảm sự chuyển h&oacute;a hoặc giảm đ&agrave;o thải của một số thuốc như warfarin, phenytoin, lithi, ciclosporin v&agrave; fluorouracil, dẫn đến nguy cơ tăng t&aacute;c dụng c&oacute; hại. C&oacute; v&agrave;i bằng chứng cho thấy phenytoin c&oacute; thể l&agrave;m tăng sự chuyển h&oacute;a của metronidazole. - Phenobarbital l&agrave;m giảm nồng độ metronidazole trong huyết tương, kết quả l&agrave;m giảm hiệu quả điều trị của metronidazole. - Cimetidin l&agrave;m tăng nồng độ metronidazole trong huyết tương v&agrave; c&oacute; thể tăng nguy cơ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn l&ecirc;n thần kinh. - Tương kỵ của thuốc: Do kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về t&iacute;nh tương kỵ của thuốc, kh&ocirc;ng trộn lẫn thuốc n&agrave;y với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Bảo quản: Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Vỉ 10 vi&ecirc;n. Hộp 2 vỉ Thương hiệu: STELLA Nơi sản xuất: K63/1 Nguy&ecirc;̃n Thị Sóc, &acirc;́p Mỹ Hòa 2, X. Xu&acirc;n Thới Đ&ocirc;ng, H. Hóc M&ocirc;n, TPHCM, Vi&ecirc;̣t Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.