← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Gyno-Pevaryl Depot 150mg (Hộp 2 viên)

Hoạt chất: Econazol nitrat vi hạt hóa 150mg Công dụng: Điều trị nhiễm nấm âm hộ, âm đạoĐối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 16 tuổiHình thức: Viên trứng đặt âm đạoThương hiệu: JanssenNơi sản xuất: Xian-Janssen Pharmaceutical Ltd. (Trung Quốc)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Janssen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Econazol 150mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần GYNO-PEVARYL DEPOT: Mỗi vi&ecirc;n trứng chứa 150mg econazol nitrat vi hạt h&oacute;a. T&aacute; dược: Polygel, Colloidal Silicon dioxid, stearyl heptanoat, Witepsol H19, Wecobee FS. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) GYNO-PEVARYL DEPOT được chỉ định d&ugrave;ng trong điều trị nhiễm nấm &acirc;m hộ, &acirc;m đạo. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o c&oacute; cấu tr&uacute;c imidazol, với c&aacute;c chế phẩm kh&aacute;ng nấm đặt &acirc;m đạo kh&aacute;c hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của GYNO-PEVARYL DEPOT Liều d&ugrave;ng&nbsp; Người lớn: Đặt vi&ecirc;n trứng dạng depot v&agrave;o s&acirc;u trong &acirc;m đạo, một vi&ecirc;n v&agrave;o buổi s&aacute;ng v&agrave; một vi&ecirc;n v&agrave;o buổi tối. Đặt thuốc tốt nhất khi bệnh nh&acirc;n ở tư thế nằm. Đối tượng đặc biệt Trẻ em (dưới 16 tuổi) - GYNO-PEVARYL DEPOT kh&ocirc;ng được chỉ định sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi. Người gi&agrave; (tr&ecirc;n 65 tuổi) - Kh&ocirc;ng đủ dữ liệu li&ecirc;n quan đến việc sử dụng GYNO-PEVARYL DEPOT ở người gi&agrave; (tr&ecirc;n 65 tuổi). T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng bất lợi sẽ được tr&igrave;nh b&agrave;y trong phần n&agrave;y. Những phản ứng bất lợi n&agrave;y được xem l&agrave; c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc sử dụng econazol nitrat dựa tr&ecirc;n việc đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện những th&ocirc;ng tin về biến cố bất lợi sẵn c&oacute;. Mối quan hệ nh&acirc;n quả với econazol nitrat kh&ocirc;ng thể được x&aacute;c định chắc chắn trong c&aacute;c trường hợp ri&ecirc;ng lẻ. Hơn nữa, những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;y được thực hiện trong những điều kiện rất kh&aacute;c nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi được ghi nhận trong những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng của một thuốc kh&ocirc;ng thể so s&aacute;nh trực tiếp với tỷ lệ phản ứng bất lợi trong những thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&oacute; lẽ cũng kh&ocirc;ng phản &aacute;nh tỷ lệ quan s&aacute;t được tr&ecirc;n thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. * Dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng T&iacute;nh an to&agrave;n của kem b&ocirc;i &acirc;m đạo v&agrave; vi&ecirc;n trứng đặt &acirc;m đạo GYNO-PEVARYL DEPOT được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n 3630 bệnh nh&acirc;n đ&atilde; tham gia trong 32 thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. C&aacute;c phản ứng bất lợi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o&nbsp;&ge;1% c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị với kem b&ocirc;i &acirc;m đạo hoặc vi&ecirc;n trứng đặt &acirc;m đạo GYNO- PEVARYL DEPOT trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được tr&igrave;nh b&agrave;y trong Bảng 1. Bảng 1. C&aacute;c phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o&nbsp;&ge;&nbsp;1% c&aacute;c bệnh nh&acirc;n điều trị với GYNO- PEVARYL DEPOT trong 32 thử nghiệm Ph&acirc;n Loại Hệ Cơ Quan GYNO-PEVARYL DEPOT Phản ứng Bất Lợi % (N=3630) Rối Loạn Da v&agrave; M&ocirc; Dưới Da &nbsp; Cảm gi&aacute;c bỏng da 1,2 Ngứa 1,2 C&aacute;c phản ứng bất lợi đ&atilde; xảy ra < 1 % c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị với kem b&ocirc;i &acirc;m đạo hoặc vi&ecirc;n trứng đặt &acirc;m đạo GYNO- PEVARYL DEPOT trong 32 thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng được liệt k&ecirc; trong Bảng 2. Bảng 2. C&aacute;c phản ứng bất lợi của thuốc được b&aacute;o c&aacute;o < 1% c&aacute;c bệnh nh&acirc;n điều trị với GYNO-PEVARYL DEPOT trong 32 thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ​Ph&acirc;n Loại Hệ Cơ Quan Phản ứng bất lợi Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Ph&aacute;t ban Rối loạn hệ thống sinh sản v&agrave; v&uacute; Cảm gi&aacute;c bỏng v&ugrave;ng &acirc;m đạo-&acirc;m hộ Dữ liệu hậu m&atilde;i Ngo&agrave;i những phản ứng bất lợi được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đ&atilde; được liệt k&ecirc; ph&iacute;a tr&ecirc;n, c&aacute;c phản ứng bất lợi sau đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh kinh nghiệm hậu m&atilde;i (Bảng 3). Tần suất được cung cấp theo quy ước sau: - Rất thường gặp &ge; 1/10 - Thường gặp &ge; 1/100 v&agrave; < 1/10 - &Iacute;t gặp &ge; 1/1.000 v&agrave; < 1/100 - Hiếm qặp &ge; 1/10.000 v&agrave; < 1/1.000 - Rất hiếm gặp < 1/10.000, bao gồm cả những b&aacute;o c&aacute;o ri&ecirc;ng biệt Trong Bảng 3, C&aacute;c phản ứng bất lợi của thuốc được tr&igrave;nh b&agrave;y theo tần suất dựa tr&ecirc;n c&aacute;c tỷ lệ b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t. Bảng 3. C&aacute;c phản ứng bất lợi được nhận biết khi đưa GYNO-PEVARYL DEPOT ra thị trường theo ph&acirc;n loại tần suất từ c&aacute;c tỷ lệ b&aacute;o c&aacute;o tự ph&aacute;t. Ph&acirc;n loại hệ cơ quan &nbsp; Ph&acirc;n loại tần suất Thuật ngữ Rối Loạn Hệ Thống Miễn Dịch &nbsp; Rất Hiếm Gặp Qu&aacute; Mẫn Rối Loạn Da v&agrave; M&ocirc; Dưới Da &nbsp; Rất Hiếm Gặp Ph&ugrave; mạch, M&agrave;y đay, Vi&ecirc;m da tiếp x&uacute;c, Tr&oacute;c da, Ban đỏ C&aacute;c rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh&nbsp;trạng tại nơi đặt thuốc &nbsp; Rất Hiếm Gặp Đau tại chỗ đặt, K&iacute;ch ứng tại chỗ, Sưng tại chỗ Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Chỉ d&ugrave;ng để đặt &acirc;m đạo. GYNO-PEVARYL DEPOT kh&ocirc;ng được sử dụng đường uống. D&ugrave;ng c&ugrave;ng l&uacute;c bao cao su hay m&agrave;ng &acirc;m đạo tr&aacute;nh thai với c&aacute;c thuốc chống nhiễm tr&ugrave;ng &acirc;m đạo c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả của c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai. V&igrave; vậy những thuốc như GYNO-PEVARYL DEPOT kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng c&ugrave;ng l&uacute;c với m&agrave;ng &acirc;m đạo tr&aacute;nh thai hoặc bao cao su. Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc diệt tinh tr&ugrave;ng để tr&aacute;nh thai n&ecirc;n hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ v&igrave; những biện ph&aacute;p điều trị tại chỗ &acirc;m đạo c&oacute; thể l&agrave;m mất hiệu quả thuốc diệt tinh tr&ugrave;ng. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng GYNO-PEVARYL DEPOT c&ugrave;ng l&uacute;c với c&aacute;c trị liệu kh&aacute;c ở trong hoặc ngo&agrave;i cơ quan sinh dục. - N&ecirc;n ngừng điều trị nếu c&oacute; dấu hiệu mẫn cảm hay k&iacute;ch ứng đ&aacute;ng kể. - Những bệnh nh&acirc;n mẫn cảm với c&aacute;c imidazol cũng được b&aacute;o c&aacute;o mẫn cảm với econazol nitrat. * Ảnh hưởng l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa biết * Thai kỳ Phụ nữ c&oacute; thai - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy thuốc g&acirc;y độc t&iacute;nh tr&ecirc;n sinh sản (xem&nbsp; Th&ocirc;ng tin tiền l&acirc;m s&agrave;ng). - Bởi v&igrave; c&oacute; sự hấp thu qua &acirc;m đạo, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng GYNO-PEVARYL DEPOT ở 3 th&aacute;ng đầu thai kỳ trừ khi b&aacute;c sĩ c&acirc;n nhắc thuốc c&oacute; lợi cho bệnh nh&acirc;n. - GYNO-PEVARYL DEPOT c&oacute; thể c&acirc;n nhắc d&ugrave;ng trong 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối của thai kỳ nếu lợi &iacute;ch điều trị tr&ecirc;n người mẹ cao hơn nguy cơ c&oacute; hại tr&ecirc;n thai nhi. Phụ nữ cho con b&uacute; - Sau khi d&ugrave;ng&nbsp; econazol &nbsp;nitrat đường uống ở chuột cống đang cho con b&uacute;, thấy c&oacute; econazol v&agrave;/hoặc những chất chuyển ho&aacute; của econazol được tiết ra trong sữa v&agrave; được t&igrave;m thấy ở chuột con đang b&uacute;. Chưa biết được econazol nitrat c&oacute; được tiết ra trong sữa người hay kh&ocirc;ng. - Thận trọng khi d&ugrave;ng GYNO-PEVARYL DEPOT ở bệnh nh&acirc;n đang cho con b&uacute;. - Khả năng sinh sản - Kết quả nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy, econazol kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng tr&ecirc;n khả năng sinh sản (xem&nbsp; Th&ocirc;ng tin tiền l&acirc;m s&agrave;ng). Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Econazol được biết l&agrave; chất ức chế CYP3A4/2C9. Do khả dụng to&agrave;n th&acirc;n giới hạn sau khi đặt thuốc theo đường &acirc;m đạo (xem&nbsp; Đặc t&iacute;nh dược động học), &nbsp;tương t&aacute;c c&oacute; li&ecirc;n quan về mặt l&acirc;m s&agrave;ng hiếm khi xảy ra, nhưng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống, ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u đường uống, như warfarin hoặc acenocoumarol, cần thận trọng v&agrave; gi&aacute;m s&aacute;t t&aacute;c dụng chống đ&ocirc;ng m&aacute;u. Bảo quản: &nbsp;Kh&ocirc;ng bảo quản tr&ecirc;n 30&deg;C. Để xa tầm tay trẻ em. Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 1 vỉ 2 Vi&ecirc;n Trứng Thương hiệu: Janssen Nơi sản xuất: Xian-Janssen Pharmaceutical Ltd. (Trung Quốc) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.