← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cefprozil 500mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt chất: Cefprozil khan 500mgCông dụng: điều trị các nhiễm khuẩn làm do các vi khuẩn nhạy cảm: hô hấp trên và dưới,...Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi.Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Dopharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Cefprozil 500mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Cefprozil khan (dưới dạng cefprozil monohydrat) 500mg - T&aacute; dược vđ 1 vi&ecirc;n nang cứng (Magnesi stearat, talc, Natri lauryl sulfat, gelatin, aerosil, methyl paraben, propyl paraben, glycerin, acid acetic, titan dioxyd) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Cefprozil được chỉ để điều trị c&aacute;c nhiễm khuẩn l&agrave;m do c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm: - Đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n: Vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;n amidan, viem tai giữa, vi&ecirc;m xoang cấp. - Đường h&ocirc; hấp dưới: Vi&ecirc;m phổi thứ ph&aacute;t v&agrave; vi&ecirc;m phổi cấp t&iacute;nh. Vi&ecirc;m da v&agrave; cấu tr&uacute;c da kh&ocirc;ng biến chứng. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Người c&oacute; tiền sử dị ứng với Cefprozol v&agrave; c&aacute;c kh&aacute;ng sinh trong nh&oacute;m cephalosporin. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng bằng đường uống, uống nguy&ecirc;n vi&ecirc;n kh&ocirc;ng nhai. * Liều d&ugrave;ng: Người lớn v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 13 tuổi: - Vi&ecirc;m họng/ vi&ecirc;m amidan: 500mg cho mỗi 24 giờ, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m xoang: 250mg mỗi 12 giờ, trong trường hợp nặng c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n 500mg mỗi 12 giờ, d&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. Vi&ecirc;m da v&agrave;&nbsp;cấu tr&uacute;c da: Liều d&ugrave;ng l&agrave; 250mg mỗi 12 giờ hay 500mg mỗi 24 giờ hoặc 500mg mỗi 12 giờ. D&ugrave;ng trong 10 ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n suy thận: Đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin < 30ml/ ph&uacute;t, liều d&ugrave;ng bằng 50% liều d&ugrave;ng th&ocirc;ng thường. Cefprozil bị thải trừ một phần do chạy thận nh&acirc;n tạo, do đ&oacute; Cefprozil n&ecirc;n được uống sau khi chạy thận nh&acirc;n tạo. - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Kh&ocirc;ng cần thiết phải điều chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n suy gan. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng phụ thường gặp nhất ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng cefprozil l&agrave;: Ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy (2,9%), buồn n&ocirc;n (3,5%), n&ocirc;n mửa (1%), v&agrave; đau bụng (1%). Gan: tăng AST (SGOT) (2%), ALT (SGPT) (2%), alkaline phosphatase (0,2%) v&agrave; bilirubin gi&aacute; trị (<0,1%). Giống như một số penicillin v&agrave; một số kh&aacute;ng sinh cephalosporin kh&aacute;c, hiếm g&acirc;y v&agrave;ng da cholesta. Mẫn cảm: ph&aacute;t ban (0,9%), nổi mề đay (0,1%). C&aacute;c phản ứng như vậy đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o nhiều hơn ở trẻ em hơn ở người lớn. C&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng thường xảy ra v&agrave;i ng&agrave;y sau khi bắt đầu điều trị v&agrave; giảm dần trong v&agrave;i ng&agrave;y sau khi ngừng điều trị. Thần kinh trung ương: Ch&ocirc;ng mặt (1%), hiểu động, nhức đầu, lo lắng, mất ngủ, l&uacute; lẫn v&agrave; buồn ngủ &iacute;t được b&aacute;o c&aacute;o (<1%). Tất cả đều c&oacute; thể phục hồi được. Huyết học: Giảm bạch cầu (0,2%), tăng bạch cầu &aacute;i toan (2,3%). Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinine huyết thanh (0,1%). Kh&aacute;c: Ph&aacute;t ban v&agrave; hăm da (1,5%), ngứa sinh dục v&agrave; vi&ecirc;m &acirc;m đạo (1,6%). Xử tr&iacute;: ngưng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; điều trị triệu chứng nếu cần khi gặp phải t&aacute;c dụng phụ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Tiền sử c&aacute; nh&acirc;n hoặc gia đ&igrave;nh bị dị ứng: m&agrave;y đay, ph&aacute;t ban, hen phế quản. Bệnh nh&acirc;n suy thận nặng, người lớn tuổi, suy kiệt. Mang thai v&agrave; cho con b&uacute;: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai. Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết. Một lượng nhỏ Cefprozil được ph&aacute;t hiện trong sữa mẹ uống 1 liều 1g Cefprozil, cần thận trọng khi sử dụng với phụ nữ cho con b&uacute;. Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; ghi nhận. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) T&aacute;c động của Cefprozil tr&ecirc;n c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: d&ugrave;ng đồng thời với aminoglycoside l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận. T&aacute;c động của thuốc kh&aacute;c với Cefprozil: C&aacute;c thuốc antacid kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến hấp thu Cefprozil. D&ugrave;ng đồng thời với Probenecid: Tăng gấp 2 lần AUC của cefprozil. Bảo quản: Nơi kh&ocirc; tho&aacute;ng, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.