← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Levitra ODT 10mg (Hộp 1 vỉ x 2 viên)

Hoạt chất: vardenafil 10mgCông dụng: Điều trị rối loạn chức năng cương ở nam giới trưởng thành.Đối tượng sử dụng: Nam giới trưởng thành trên 18 tuổiHình thức: Viên nén tan trong miệngThương hiệu: BayerNơi sản xuất: Công ty Bayer HealthCare Pharmaceuticals (Đức)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Bayer WHC
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Thành phần

Vardenafil 10mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n tan trong miệng chứa 10 mg vardenafil (11,852 mg vardenafil monohydrochlorid trihydrat). T&aacute; dược: Aspartam, hương liệu bạc ha (flavor peppermint), magie stearat, crospovidon, mannitol, silica colloidal hydrat, sorbitol, Pharmaburst&reg;. Chỉ định &nbsp;(Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị rối loạn chức năng cương ở nam giới trưởng th&agrave;nh (kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng đạt hoặc duy tr&igrave; sự cương dương vật đủ đ&ecirc; thoả m&atilde;n trong giao hợp) . Chống chỉ định &nbsp;(Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) -&nbsp;Bệnh nh&acirc;n qu&aacute; mẫn với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc (hoạt chất&nbsp;ch&iacute;nh hay t&aacute; dược). - Bệnh nh&acirc;n đang được điều trị đồng thời với nitrates hay những chất sinh nitric oxide. (xem phần &ldquo;Tương t&aacute;c với những thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c'). - Bệnh nh&acirc;n bị mắt thị gi&aacute;c ở một mắt v&igrave; bệnh d&acirc;y thần kinh thị&nbsp;gi&aacute;c phần trước kh&ocirc;ng phải do vi&ecirc;m động mạch g&acirc;y thiếu m&aacute;u cục bộ (NAION), bất kể giai đoạn n&agrave;y c&oacute; li&ecirc;n kết với phơi nhiễm với c&aacute;c thuốc ức chế phosphodiesterase 5 (PDES) trước đ&acirc;y hay kh&ocirc;ng. - N&oacute;i chung c&aacute;c thuốc điều trị rối loạn chức năng cương kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng tr&ecirc;n người nam m&agrave;&nbsp;hoạt động t&igrave;nh dục l&agrave; kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp (những bệnh nh&acirc;n bị rối loạn tim mạch nghi&ecirc;m trọng như cơn đau thắt ngực kh&ocirc;ng 6n định hay suy tim [Xếp loại Hội Tim New York Heart l&agrave;&nbsp;[II hoặc IV]). - Độ an to&agrave;n của vardenafil chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n những ph&acirc;n nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n sau đ&acirc;y, v&igrave; vậy sử dụng thuốc bị chống chỉ định cho tới khi c&oacute; th&ecirc;m th&ocirc;ng tin: + Suy gan nặng (Child-Pugh C), + Bệnh thận giai đoạn cuối c&acirc;n thẩm t&aacute;ch m&aacute;u, + Hạ huyết &aacute;p (huyết &aacute;p <90/50 mmHg),. + Bệnh sử đột quy hay nhồi m&aacute;u cơ tim gần đ&acirc;y (trong v&ograve;ng 6 th&aacute;ng qua), + Đau thắt ngực kh&ocirc;ng ồn định v&agrave; c&aacute;c bệnh v&otilde;ng mạc do di truyền được biết như vi&ecirc;m v&otilde;ng mạc sắc tố. Chống chỉ định d&ugrave;ng Levitra ODT 10mg tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế mạnh hoặc trung b&igrave;nh CYP3A4 nhu ketoconazol, itraconazol, ritonavir, indinavir, erythromycin va clarithromycin (xem phần &ldquo;Tương t&aacute;c với những thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c'). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Vi&ecirc;n n&eacute;n Levitra tan trong miệng: - Sử dụng qua đường uống. - Levitra 10mg vi&ecirc;n n&eacute;n tan trong miệng (ODT) kh&ocirc;ng tương đương sinh học với Levitra 10mg vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim (FCT) - N&ecirc;n đặt Levitra ODT 10 mg tr&ecirc;n lưỡi cho đến khi h&ograve;a tan. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng với nước để uống thuốc. - N&ecirc;n sử dụng ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ. - C&oacute; thể sử dụng Levitra ODT 10 mg sau khi ăn hoặc khi đ&oacute;i. * Liều d&ugrave;ng: - Sử dụng ở nam giới trưởng th&agrave;nh: Liều ban đầu khuyến c&aacute;o l&agrave; một vi&ecirc;n Levitra ODT 10mg khi cần, khoảng 25-60 ph&uacute;t trước khi sinh hoạt t&igrave;nh dục. Liều tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y khuyến c&aacute;o l&agrave; một vi&ecirc;n Levitra ODT 10mg. -&nbsp;Số lần d&ugrave;ng tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y khuyến c&aacute;o l&agrave; một lần trong ng&agrave;y. - Trong những nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, Levitra được chứng minh l&agrave; c&oacute; hiệu quả khi được sử dụng đến 4-5 giờ trước khi hoạt động t&igrave;nh dục. - Cần c&oacute; k&iacute;ch th&iacute;ch t&igrave;nh dục để c&oacute; đ&aacute;p ứng tự nhi&ecirc;n đối với điều trị - Người gi&agrave;: Liều khởi đầu l&agrave; 5mg, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n 10mg, 20mg khi cần thiết theo chỉ định của b&aacute;c sĩ. - Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n: Kh&ocirc;ng chỉ định sử dụng Levitra ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi. - Giới t&iacute;nh: Kh&ocirc;ng &aacute;p dụng - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn thương gan: + Levitra ODT 10mg kh&ocirc;ng được chỉ định l&agrave; liều khởi đầu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy gan nhẹ (Child-Pugh A) + Bệnh nh&acirc;n bị suy gan nhẹ n&ecirc;n bắt đầu điều trị với Levitra FCT 5mg. Dựa tr&ecirc;n t&iacute;nh dung nạp v&agrave; hiệu quả, liều lượng c&oacute; thể tăng đến Levitra FCT 10mg v&agrave; 20mg, hoặc Levitra ODT 10mg + Liều tối đa được khuyến c&aacute;o tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan vừa phải (Child-Pugh B) l&agrave; Levitra FCT 10mg. + C&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gan mức độ trung b&igrave;nh hoặc nặng, Child Pugh B hoặc Child Pugh C, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng Levitra ODT 10mg. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn thương thận: + Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ đến trung b&igrave;nh + Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (CrCl < 30ml/ph&uacute;t) n&ecirc;n xem x&eacute;tliều khởi đầu của Levitra FCT 5mg. Dựa tr&ecirc;n t&iacute;nh dung nạp v&agrave; hiệu quả, c&oacute; th&ecirc; tăng đến li&ecirc;u Levitra FCT 10mg v&agrave; 20mg, hoặc Levitra ODT 10mg. Levitra ODT kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận giai&nbsp;đoạn cuối. + Chưa nghi&ecirc;n cứu dược động học của vardenafil ở bệnh nh&acirc;n cần thẳm t&aacute;ch m&aacute;u - H&uacute;t thuốc: Kh&ocirc;ng &aacute;p dụng - Nitrates: D&ugrave;ng đồng thời với nitrates ở bất kỳ dạng n&agrave;o đều bị chống chỉ định (xem phần &ldquo;Chống Chỉ Định&rdquo;). - Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thới với c&aacute;c thuốc ức chế vừa phải hay mạnh: Chống chỉ định d&ugrave;ng Levitra ODT 10mg tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế mạnh hoặc trung b&igrave;nh CYP3A4 (xem phần &ldquo;Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c'). - D&ugrave;ng k&egrave;m với thuốc chẹn alpha: + Theo t&iacute;nh chất gi&atilde;n mạch của thuốc chẹn alpha v&agrave; vardenafil , sử dụng vi&ecirc;n Levitra chung với thuốc chẹn alpha c&oacute; thể l&agrave;m hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng ở một số bệnh nh&acirc;n. Điều trị đồng thời chỉ n&ecirc;n được bắt đầu khi bệnh nh&acirc;n đ&atilde; &ocirc;n định với điều trị bằng thuốc chẹn alpha. Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n đ&atilde;&nbsp;điều trị ồn định với c&aacute;c thuốc chẹn alpha, việc điều trị n&ecirc;n bắt đầu với liều khởi đầu thấp nhất được khuyến c&aacute;o khi d&ugrave;ng Levitra FCT. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị c&aacute;c thuốc chẹn alpha&nbsp;kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng Levitra ODT 10mg l&agrave; liều khởi đầu. + C&oacute; thể sử dụng Levitra v&agrave;o bất kỳ thời điểm n&agrave;o với alfuzosin hoặc tamsulosin. Với terazosin v&agrave; c&aacute;c thu&ocirc;c chẹn alpha kh&aacute;c c&acirc;n c&oacute; khoảng c&aacute;ch thời gian giữa hai thuốc khi đi&ecirc;u trị đ&ocirc;ng thời với Levitra.&nbsp;(xem phần &ldquo;Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c'). + Với những bệnh nh&acirc;n đang sử dụng vardenafil liều tối ưu, th&igrave; n&ecirc;n bắt đầu điều trị thuốc chẹn alpha với liều thấp nhất. Sự tăng liều theo bậc thang của c&aacute;c thuốc chen alpha c&oacute; thể đi k&egrave;m&nbsp;với việc l&agrave;m giảm huyết &aacute;p th&ecirc;m ở những bệnh nh&acirc;n đang sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase (PDE5) bao gồm vardenafil . T&aacute;c dụng phụ *&nbsp;Rất thường gặp (> 1/10): Rối loạn hệ thống thần kinh: Nhức đầu. * Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10): - Rối loạn hệ thống thần kinh:cho&aacute;ng v&aacute;ng. - Rối loạn mạch m&aacute;u:&nbsp;Giản mạch - Rối loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: Xung huyết mũi. - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Kh&oacute; ti&ecirc;u. * &Iacute;t gặp (1/1.000&le; ADR < 1/100): - Rối loạn hệ thống miễn dich: ph&ugrave; dị ứng, ph&ugrave; mạch. - Rối loạn t&acirc;m thần: rối loạn giất ngủ. - Rối loạn hệ thống thần kinh: dị cảm, loạn cảm gi&aacute;c, ngủ g&agrave;. - Rối loạn mắt:&nbsp; Rối loạn thị gi&aacute;c,&nbsp;Xung huyết nh&atilde;n cầu,&nbsp;Loạn thị m&agrave;u sắc,&nbsp;Đau mắt v&agrave; kh&oacute; chịu, Sợ &aacute;nh s&aacute;ng. - Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đao:&nbsp;&Ugrave; t&aacute;i,&nbsp;Ch&oacute;ng mặt - Rối loạn tim:&nbsp;Hồi hộp,&nbsp;Nhịp tim nhanh - Rối loạn h&ocirc; hấp, l&ograve;ng ngực v&agrave; trung thất: Kh&oacute; thở, Xung huyết xoang. -&nbsp;Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a:&nbsp;Buồn n&ocirc;n,&nbsp;Đau bụng v&agrave; ti&ecirc;u ho&aacute;,&nbsp;Kh&ocirc; miệng,&nbsp;Ti&ecirc;u chảy,&nbsp;Bệnh hồi lưu thực, quản dạ d&agrave;y,&nbsp;Vi&ecirc;m dạ d&agrave;y,&nbsp;N&ocirc;n - Rối loạn hệ gan mật:&nbsp;Tăng transaminases - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưỡng da:&nbsp;Ban đỏ,&nbsp;Nổi mẩn. - Rối loạn cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết:&nbsp;Đau lưng, Tăng creatine, phosphokinase,&nbsp;Tăng trương lực cơ v&agrave; vọp bẻ,&nbsp;Đau cơ - Rối loạn hệ thống sinh sản v&agrave; v&uacute;:&nbsp;Tăng cương dương - Rối loạn chung v&agrave; c&aacute;c chứng bệnh tại chổ d&ugrave;ng thuốc:&nbsp;Cảm thấy kh&ocirc;ng khoẻ. * Hiếm gặp (= 1/10,000 to < 1/1,000) - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Vi&ecirc;m kết mạc. - Rối loạn hệ thống miễn dich: phản ứng dị ứng. - Rối loạn hệ thống thần kinh: ngất, chứng qu&ecirc;n, co giật. - Rối loạn mắt:Tăng &aacute;p lực nội nh&atilde;n - Rối loạn tim:&nbsp; Đau thắt ngực,&nbsp;Nhồi m&aacute;u cơ tim, Cơn nhip nhanh tr&ecirc;n thất. - Rối loạn mạch m&aacute;u: Hạ huyết &aacute;p. - Rối loạn hệ thống sinh sản v&agrave; v&uacute;: Chứng đau do cương dương - Rối loạn chung v&agrave; c&aacute;c chứng bệnh tại chổ d&ugrave;ng thuốc: Đau ngực * Qu&aacute; liều v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute;: - Tong những nghi&ecirc;n cứu về liều ở người t&igrave;nh nguyện, thử nghiệm vardenafil ở liều tăng dần đến 120mg/ng&agrave;y. Ngay cả với liều đơn l&ecirc;n mức 80mg/ng&agrave;y hoặc đa liều 40mg vardenafil /ng&agrave;y trong 4 tuần, đều được dung nạp m&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y t&aacute;c dụng ngoại &yacute; nghi&ecirc;m trọng. - Khi sử dụng 40mg vardenafil 2 lần/ng&agrave;y, ghi nhận c&oacute; v&agrave;i trường hợp đau lưng trầm trọng. - Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh tr&ecirc;n cơ hay thần kinh. Khi qu&aacute; liều, cần điều trị n&acirc;ng đỡ chuẩn. Lọc thận kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng thanh thải vardenafil v&igrave; thuốc gắn kết cao với protein huyết. Thận trọng &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Trước khi khởi đầu bất kỳ điều trị rối loạn cương dương, thầy thuốc phải xem x&eacute;t t&igrave;nh trạng&nbsp;t&igrave;m mạch của bệnh nh&acirc;n, v&igrave; hoạt động t&igrave;nh dục c&oacute; li&ecirc;n|quan đến một mức độ nguy cơ tim mạch. Vardenafil c&oacute; t&iacute;nh gi&atilde;n mạch c&oacute; th&ecirc; l&agrave;m giảm huyết&aacute;p nhẹ v&agrave; tho&aacute;ng qua. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tắc nghẽn d&ograve;ng m&aacute;u đi ra của thất tr&aacute;i như hẹp van động mạch chủ hay hẹp ph&igrave; đại&nbsp;dưới van động mạch chủ v&ocirc; căn, c&oacute; thể nhạy cảm với t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch bao&nbsp;gồm những thuốcức chế PDE5. - Ở những bệnh nh&acirc;n nam được khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n hoạt động t&igrave;nh dục do tinh trang bệnh&nbsp;n&ecirc;n v&ecirc; tim mạch của họ nh&igrave;n chung kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuộc đi&ecirc;u trị rỗi loạn cương dương. - N&oacute;i chung c&aacute;c thuốc để điều trị rối loạn chức năng cương d&ugrave;ng thận trọng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute;&nbsp;biến dạng về giải phẫu của dương vật như gập g&oacute;c, xơ h&oacute;a th&ecirc; hang hay bệnh Peyronie hoặc&nbsp;tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; những bệnh c&oacute; thể dẫn đến chứng cương đau dương vật như thiếu m&aacute;u tế&nbsp;b&agrave;o h&igrave;nh liềm, u đa tủy hay bệnh bạch cầu. - Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của sự kết hợpgiữa Levitra với c&aacute;c điều trị rối loạn chức năng chưa&nbsp;được nghi&ecirc;n cứu. V&igrave; vậy kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng phối hợp. - Độ an to&agrave;n của Levitra chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n những ph&acirc;n nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n sau đ&acirc;y v&agrave; v&igrave;&nbsp;vậy kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng: suy thận nặng, bệnh thận giai đoạn cuối cần thẩm t&aacute;ch m&aacute;u,hạ&nbsp;huyết &aacute;p l&uacute;c nghỉ huyết &aacute;p t&acirc;m thu < 90 mm Hạ,bệnh sử đột quy hoặc nhồi m&aacute;u cơ tim gần&nbsp;đ&acirc;y trong v&ograve;ng 6 th&aacute;ng qua, đau that ngực kh&ocirc;ngổn định, v&agrave; c&aacute;c bệnh v&otilde;ng mạc tho&aacute;i h&oacute;a do&nbsp;đi truyền như vi&ecirc;m v&otilde;ng mạc sắc tố. - Độ an to&agrave;n của Levitra ODT 10mg chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy thận vừa&nbsp;hay nặng, Child Pugh B hay Child Pugh C, v&igrave; vậy kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng Levitra 10mg vi&ecirc;n tan trong miệng tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. - Ảnh hưởng l&ecirc;n khoảng QT &nbsp; &nbsp;+ Trong một nghi&ecirc;n cứu về t&aacute;c dụng của Levitra &nbsp;QT ở 59 người đ&agrave;n &ocirc;ng khỏe&nbsp;mạnh t&igrave;nh nguyện, liều điều trị (10mg) v&agrave; liều tr&ecirc;n mức điều trị (80mg) l&agrave;m tăng khoảng QTc . Một nghi&ecirc;n cứu sau khi marketing đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c&nbsp;dụng khi d&ugrave;ng kết hợp vardenafil với thuốc kh&aacute;c g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT c&oacute; thể so s&aacute;nh được&nbsp;(400mg gatifloxacin ) cho thấy t&aacute;c dụng tăng th&ecirc;m l&ecirc;n QT so với khi chỉ d&ugrave;ng đơn độc một&nbsp;thuốc. N&ecirc;n lưu &yacute; kết quả n&agrave;y trong những quyết định l&acirc;m&nbsp;s&agrave;ng khi k&ecirc; toa Levitra cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh sử k&eacute;o d&agrave;i QT hay những bệnh nh&acirc;n đang&nbsp;d&ugrave;ng thuốc g&acirc;y k&eacute;o d&agrave;i QT. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc chống loạn nhịp nh&oacute;m IA như&nbsp;quinidine, procainamide hay nh&oacute;m III như amiodarone, sotalol, c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp&nbsp;hay những bệnh nh&acirc;n c&oacute; k&eacute;o d&agrave;i khoảng QT bẩm sinh n&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng Levitra. - Ảnh hưởng l&ecirc;n thị gi&aacute;c &nbsp; &nbsp;+ Đ&atilde; b&aacute;o c&aacute;o thấy trường hợp giảm thị lực tho&aacute;ng qua, bệnh l&yacute; thần kinh thị gi&aacute;c (NAION)&nbsp;kh&ocirc;ng phải do vi&ecirc;m động mạch g&acirc;y thiếu m&aacute;u cục bộ. ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc&nbsp;ức chế PDE5 kể cả Levitra. Nếu đột nhi&ecirc;n giảm thị lực, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n ngừng sử dụng Levitra&nbsp;v&agrave; tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ ngay&nbsp; - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc chẹn alpha-blockers&nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Sử dụng đồng thời Levitra ODT với c&aacute;c thuốc chẹn alpha c&oacute; thể l&agrave;m hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu&nbsp;chứng ở một số bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n được&nbsp;điều trị với thuốc chen alpha kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng vi&ecirc;n n&eacute;n Levitra 10mg tan trong miệng để&nbsp;bắt đầu điều trị. Điều trị đồng thời chỉ n&ecirc;n được bắt đầu khi bệnh nh&acirc;n đ&atilde; ồn định với điều trị&nbsp;bằng thuốc chẹn alpha. Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; điều trị ổn định với c&aacute;c thuốc chẹn alpha, việc điều trị n&ecirc;n&nbsp;bắt đầu với liều khởi đầu thấp nhất được khuyến c&aacute;o khi d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim Levitra. Bệnh nh&acirc;n điều trị với thuốc chẹn alpha kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng Levitra ODT 10mg l&agrave;m liều&nbsp;khởi đầu. &nbsp; &nbsp;+ C&oacute; thể sử dụng Levitra v&agrave;o bất kỳ thời điểm n&agrave;o với alfuzosin hoặc tamsulosin.Với c&aacute;c thuốc&nbsp;chẹn alpha kh&aacute;c c&acirc;n c&oacute; khoảng c&aacute;ch thời gian giữa hai thuộc khi điều trị đồng thời với Levitra.&nbsp;(xem phần &ldquo;Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c&rdquo;). &nbsp; &nbsp;+ Với những bệnh nh&acirc;n đang sử dụng Levitra liều tối ưu, th&igrave; n&ecirc;n bắt đầu điều trị thuốc chẹn&nbsp;alpha với liều thấp nhất. Sự tăng liều theo bậc thang của c&aacute;c thuốc chen alpha c&oacute; thể đi k&egrave;m với việc l&agrave;m giảm huyết &aacute;p th&ecirc;m ở những bệnh nh&acirc;n đang sử dụng thuốc ức chế&nbsp;phosphodiesterase (PDE5) bao gồm vardenafil . - Ảnh hưởng l&ecirc;n sự chảy m&aacute;u &nbsp; &nbsp;+ Vardenafil chưa được sử dụng tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị rối loạn đ&ocirc;ng m&aacute;u hoặc bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng hoạt động. Do vậy, chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng vardenafil cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y sau khi đ&aacute;nh gi&aacute; c&acirc;n&nbsp;thận lợi &iacute;ch- nguy cơ. &nbsp; &nbsp;+ Tr&ecirc;n người, Levitra kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng tr&ecirc;n thời gian chảy m&aacute;u khi d&ugrave;ng đơn độc hoặc phối hợp với acid acetylsalicylic. Sử dụng phối hợp heparin v&agrave; vardenafil kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng tr&ecirc;n thời gian m&aacute;u chảy ở chuột,&nbsp;nhưng tương t&aacute;c n&agrave;y chưa được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người. - Aspartam:&nbsp;Levitra ODT 10mg c&oacute; chứa 1,8mg aspartam, một nguồn cung cấp phenylalanin, c&oacute; thẻ g&acirc;y hại cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị phenylketon niệu. - Sorbitol: Levitra ODT 10mg c&oacute; chứa 7,96mg sorbitol. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị c&aacute;c rối loạn kh&ocirc;ng dung nạp fructose do di truyền hiểm gặp th&igrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dung Levitra ODT 10mg. *Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;:&nbsp;Levitra kh&ocirc;ng c&oacute; chỉ định sử dụng ở phụ nữ. Kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu vardenafil tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai. Hiện chưa c&oacute; dữ liệu tr&ecirc;n khả năng sinh sản.&nbsp; * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c:&nbsp;Do cho&aacute;ng v&aacute;ng v&agrave; rối loạn thị lực đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng với vardenafil n&ecirc;n bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n biết cơ thể họ phản ứng như thế n&agrave;o với vardenafil trước khi l&aacute;i xe hay điều khiển m&aacute;y m&oacute;c.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) -&nbsp; Nitrates, chất sinh Nitric Oxide&nbsp; Kh&ocirc;ng ghi nhận khả năng l&agrave;m ha huyết &aacute;p của 0,4 mg niroglvcerin ngậm dưới lưỡi khi sử&nbsp;dụng Levitra 10mg ở những thời điểm kh&aacute;c nhau 24 giờ giảm dần đến 1 giờ trước khi sử&nbsp;dụng nitroglycerin trong một nghi&ecirc;n cứu ở 18 người nam t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh. - T&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của 0,4 mg nitrat đặt dưới lưỡi uống sau khi d&ugrave;ng vardenafil 1 v&agrave; 4 giờ được tăng cường bởi một li&ecirc;u 20 mg Levitra FCT tr&ecirc;n c&aacute;c đ&ocirc;i tượng nam giới trung ni&ecirc;n&nbsp;mạnh khỏe. Kh&ocirc;ng ghi nhận t&aacute;c dụng n&agrave;y khi d&ugrave;ng Levitra 20 mg 24 giờ trước khi sử dụng&nbsp;nitroglycerin. - Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về tiềm năng l&agrave;m hạ huyết &aacute;p của vardenafil khi sử dụng kết&nbsp;hợp với nitrates ở bệnh nh&acirc;n v&agrave; v&igrave; thế chống chỉ định sử dụng kết hợp&nbsp;(xem phần Chống chỉ định). - Nicorandil l&agrave; một chất gh&eacute;p giữa chất l&agrave;m mở k&ecirc;nh potassium v&agrave; nitrate. Do th&agrave;nh phần&nbsp;nitrate c&oacute; khả năng c&oacute; tương t&aacute;c nghi&ecirc;m trọng với vardenafil . Thuốc ức chế CYP&nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Vardenafil được chuyển h&oacute;a chủ yếu qua c&aacute;c enzyme tai gan th&ocirc;ng qua CYP3A4, với sự g&oacute;p&nbsp;phần từ c&aacute;c đồng dạng CYP3A5 v&agrave; CYP2C. Do đ&oacute;, thuốc ức chế những enzyme n&agrave;y c&oacute; thể&nbsp;l&agrave;m giảm thanh thải vardenafil . &nbsp; &nbsp;+ Cimetidine 400mg 2 lần/ng&agrave;y, l&agrave; một thuốc ức chế cytochrome P450 kh&ocirc;ng đặc hiệu, kh&ocirc;ng&nbsp;c&oacute; t&aacute;c dụng tr&ecirc;n AUC v&agrave; Cmax của vardenafil khi sử dụng chung với Levitra vi&ecirc;n 20mg ở&nbsp;người t&igrave;nh nguyện khoẻ mạnh. &nbsp; &nbsp;+ Erythromycin , 500mg 3 lần/ng&agrave;y, một thuốc ức chế CYP3A4, l&agrave;m tăng AUC của vardenafil &nbsp;4 lần (300 %) v&agrave; tăng Cmax của Vardenafil 3 l&acirc;n (200 %) khi sử dụng chung với Levitra vi&ecirc;n 5mg ở người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh. &nbsp; &nbsp;+ Ketoconazole (200mg), một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, l&agrave;m tăng AUC của vardenafil 10 lần (900 %) v&agrave; tăng C&bdquo;ax của vardenafil 4 lần (300 %) khi sử dụng chung với Levitra 5mg ở&nbsp;người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh. &nbsp; &nbsp;+ Indinavir (800 mg 3lần/ng&agrave;y), l&agrave; một thuốc ức chế HIV protease, khi d&ugrave;ng chung với Levitra 10mg lam tang AUC cua vardenafil 16 lần (1500 %) v&agrave; tăng Cmax của vardenafil 7 lần (600%). Sau khi sử dụng 24 giờ, nồng độ trong huyết thanh của vardenafil v&agrave;o khoảng 4% nồng&nbsp;độ vardenafil tối đa trong huyết thanh (Cmax). &nbsp; &nbsp;+ Ritonavir (600mg 2 lần/ng&agrave;y), l&agrave; một thuốc ức chế HIV protease v&agrave; ức chế mạnh CYP3A4,&nbsp;l&agrave;m tăng Cmax của vardenafil 13 lần, v&agrave; l&agrave;m tăng AUCo.24 cua vardenafil 49 lần khi sử dụng&nbsp;chung với Levitra 5mg. Ritonavir k&eacute;o d&agrave;i đ&aacute;ng kể thời gian b&aacute;n hủy của LEVITRA đến 25,7&nbsp;giờ. Chống chỉ định sử dụng vi&ecirc;n n&eacute;n Levitra tan trong miệng phối hợp erythromycin , ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, indinavir hoặc ritonavir. - Thuốc chẹn alpha &nbsp; &nbsp;+ V&igrave; thuốc chẹn alpha đơn trị liệu c&oacute; thể l&agrave;m giảm huyết &aacute;p đ&aacute;ng kể, đặc biệt l&agrave; hạ huyết &aacute;p tư&nbsp;thế v&agrave; ngất, nhiều nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c với Levitra đ&atilde; được thực hiện. Hạ huyết &aacute;p trong một v&agrave;i trường hợp c&oacute; triệu chứng, được ghi nhận ở một số trường hợp&nbsp;đ&aacute;ng kể khi d&ugrave;ng kết hợp với vi&ecirc;n Levitra đối với người t&igrave;nh nguyện khoẻ mạnh c&oacute; huyết &aacute;p&nbsp;b&igrave;nh thường bắt buộc chuẩn độ trong 14 ng&agrave;y hoặc &iacute;t hơn đối với thuốc chẹn alpha tamsulosin&nbsp;hoặc terazosin liều cao, &nbsp; &nbsp;+ Khi vi&ecirc;n Levitra 5mg , 10mg&nbsp; hoặc 20mg được cho tr&ecirc;n bối cảnh trị liệu ổn định với tamsulosin,&nbsp;kh&ocirc;ng g&acirc;y ra giảm huyết &aacute;p tối đa trung b&igrave;nh tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. Sử dụng Levitra 5mg k&eacute;m&nbsp;tamsulosin 0,4mg; 2 trong số 21 bệnh nh&acirc;n cho thấy huyết &aacute;p t&acirc;m thu ở tư thế đứng giảm <&nbsp;85mmHg. Khi cho thuốc Levitra vi&ecirc;n 5mg 6 giờ sau khi uống tamsulosin, 2 trong số 21&nbsp;bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết&aacute;p t&acirc;m thu ở tư thế đứng giảm < 85mmHg. &nbsp; &nbsp;+ Trong số những người điều trị với terazosin, hạ huyết &aacute;p (huyết &aacute;p t&acirc;m thu tư thế đứng < 85mmHg) thường gặp hơn khi d&ugrave;ng đồng thoi vardenafil voi terazosin d&eacute; dat đồng thời nồng độ&nbsp;tối đa Cmax so với khi d&ugrave;ng c&aacute;ch nhau 6 giờ. Do đ&acirc;y l&agrave; những nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh với&nbsp;người t&igrave;nh nguyện khoẻ mạnh sau chỉnh độ bắt buộc chẹn alpha l&ecirc;n liều cao (những người&nbsp;kh&ocirc;ngổn định với điều trị chẹn alpha) cho n&ecirc;n những li&ecirc;n quan l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; thể hạn chế. - Ba nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c thuốc cũng được tiến h&agrave;nh với vi&ecirc;n Levitra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ph&igrave; đại&nbsp;tiền liệt tuyến (BPH) dang điều trị &eacute;n định với thuốc chen alpha bao gồm alfuzosin ,&nbsp;tamsulosin hoặc terazosin. - Uống Levitra 5mg hoặc 10mg 4 giờ sau khi uống alfuzosin . Khoảng liều 4 giờ được chọn gợi&nbsp;y tương t&aacute;c tối đa c&oacute; thể c&oacute;. Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; sự giảm roi th&ecirc;m huyết &aacute;p trung b&igrave;nh tối đa tr&ecirc;n l&acirc;m&nbsp;s&agrave;ng qua khoảng c&aacute;ch hơn 10 giờ sau khi d&ugrave;ng vi&ecirc;n Levitra 4 giờ sau khi alfuzosin . C&oacute; hai&nbsp;bệnh nh&acirc;n, một người d&ugrave;ng vi&ecirc;n Levitra 5mg v&agrave; người kia d&ugrave;ng vi&ecirc;n Levitra 10mg, bị giảm&nbsp;huyết &aacute;p t&acirc;m thu tư thế so với ban đầu >30mmHg. Kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp huyết &aacute;p t&acirc;m thu tư&nbsp;thế đứng - Nghi&ecirc;n cứu tiếp theo tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n bị BPH, d&ugrave;ng&nbsp;Levitra 10mg v&agrave; 20mg với tamsulosin 0,4 hoặc 0,8mg kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o huyết &aacute;p t&acirc;m thu tư thế đứng giảm - Dựa tr&ecirc;n những kết quả n&agrave;y, kh&ocirc;ng cần thiết phải c&oacute; khoảng c&aacute;ch liều giữa tamsulosin v&agrave;&nbsp;Levitra, Khi sử dụng Levitra 5 mg kết hợp với terazosin 5mg hoặc 10mg g&acirc;y hạ huyết &aacute;p tư thế triệu&nbsp;chứng ở trong số 21 bệnh nh&acirc;n. Nếu d&ugrave;ng Levitra 6 giờ sau khi d&ugrave;ng terazosin kh&ocirc;ng c&oacute;&nbsp;trường hợp n&agrave;o hạ huyết &aacute;p. Những kết quả n&agrave;y n&ecirc;n được d&ugrave;ng d&eacute; c&acirc;n nhắc về khoảng c&aacute;ch&nbsp;giữa c&aacute;c liều d&ugrave;ng. Trong c&agrave; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y v&agrave; nghi&ecirc;n cứu trước đ&oacute; với alfuzosin hoặc&nbsp;terazosin, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o bị rung nhĩ. - Chỉ n&ecirc;n bắt đầu điều trị kết hợp Levitra khi bệnh nh&acirc;n đ&atilde; điều trị ồn định với chẹn alpha, n&ecirc;n&nbsp;khởi đầu với mức liều thấp nhất. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị với thuốc chẹnalpha kh&ocirc;ng n&ecirc;n&nbsp;sử dụng vi&ecirc;n n&eacute;n Levitra 10mg tan trong miệng để bắt đầu điều trị. Levitra c&oacute; thể sử dụng tại&nbsp;bất kỳ thời điểm n&agrave;o khi sử dụng với alfuzosin hoặc tamsulosin. Với terazosin v&agrave; c&aacute;c thuốc&nbsp;chẹn alpha kh&aacute;c cần c&acirc;n nhắc tới khoảng chia liều giữa c&aacute;c thuốc khi điều trị kết hợp với&nbsp;Levitra. - Ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng liều tối ưu Levitra, điều trị với c&aacute;c thuốc chẹn alpha n&ecirc;n bắt&nbsp;đ&acirc;u với mức li&ecirc;u thấp nhất. Việc tăng li&ecirc;u bậc thang thuốc chẹn alphac&oacute; th&ecirc; c&oacute; li&ecirc;n quan đến&nbsp;giảm huyết &aacute;p th&ecirc;m nữa ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc ức chế PDE5 bao gồm cả&nbsp;Levitra. - Những thuốc kh&aacute;c: &nbsp; &nbsp;+ Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; tương t&aacute;c về được động học khi vi&ecirc;n Levitra 20mg tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n&nbsp;dang sử dụng Digoxin 0,375mg, ở t&igrave;nh trạng ổn định, c&aacute;ch ng&agrave;y trong 14 ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng c&oacute;&nbsp;bằng chứng biến đổi dược động học của vardenafil do sử dụng đồng thời với digoxin. &nbsp; &nbsp;+ Một liều duy nhất của thuốc kh&aacute;ng acid; magnesium hydroxide/aluminium hydroxide kh&ocirc;ng&nbsp;lam thay đổi&nbsp;AUC hay n&ocirc;ng độ t&ocirc;i đa Cmax của vardenafil .&nbsp; &nbsp; &nbsp;+ Sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ th&eacute; H2 Ranitidine 150 mg 2 lần/ng&agrave;y kh&ocirc;ng l&agrave;m thay&nbsp;đ&ocirc;i khả dụng sinh học của vi&ecirc;n vardenafil 20 mg. &nbsp; &nbsp;+ Vi&ecirc;n Levitra 10mg v&agrave; 20mg kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến thời gian m&aacute;u chảy khi sử dụng đơn độc&nbsp;hay kết hợp với acetylsalicylic acid li&ecirc;u thấp (2x vi&ecirc;n 81mg). &nbsp; &nbsp;+ Vi&ecirc;n Levitra 20mg kh&ocirc;ng l&agrave;m cho t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của alcohol ở liều 0,5g /kg c&acirc;n nặng&nbsp;c&oacute; khả năng xảy ra. Dược động học của vardenafil kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng. - Khảo s&aacute;t c&aacute;c dữ liệu dược động học trong d&acirc;n số ở nghi&ecirc;n cứu phase III cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng đ&aacute;ng k&ecirc; của acetysalicylic acid, thuốc ức chế men chuy&ecirc;n, thuốc chẹn beta, thuốc ức&nbsp;chế yếu CYP 3A4, thuốc lợi ti&ecirc;u v&agrave; những thuốc đi&ecirc;u trị đ&aacute;i th&aacute;o đường, sulfonylurea v&agrave;&nbsp;metformin, tr&ecirc;n dược động học của vardenafil . - Khi d&ugrave;ng đồng thời vi&ecirc;n Levitra 20mg với glibenclamide 3,5 mg, Glyburide, th&igrave; sinh khả dụng tương đ&ocirc;i của glibenclamide kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng. Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng về việc dược&nbsp;động học của vardenafil bị thay đổi khi d&ugrave;ng k&egrave;m với glibenclamide&nbsp; - Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; tương t&aacute;c về dược l&yacute; học như thời gian prothrombin v&agrave; yếu tố đ&ocirc;ng m&aacute;u II, VII v&agrave; X khi sử dụng đồng thời với warfarin 25mg với vi&ecirc;n Levitra 20mg. Dược động học&nbsp;của vardenafil kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng khi sử dụng chung với warfarin. - Kh&ocirc;ng thấy c&oacute; tương t&aacute;c đ&aacute;ng kẻ về được lực học hay dược động học khi sử dụng đồng thời&nbsp;vi&ecirc;n Levitra 20mg với nifedipine 30mg hay 60mg. So s&aacute;nh với giả dược, Levitra l&agrave;m giảm&nbsp;huyết &aacute;p th&ecirc;m 5,9mmHg v&agrave; 5,2mmHg đối với huyết &aacute;p t&acirc;m thu v&agrave; t&acirc;m trương ở tư thế nằm ngửa, theo thứ tự. * Tương kỵ của thuốc: Kh&ocirc;ng c&oacute;. Bảo quản: &nbsp;Bảo quản ở nhiệt độ tr&ecirc;n 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 1 vỉ x 2 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Bayer&nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty Bayer HealthCare Pharmaceuticals (Đức) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.