← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Simvastatin 10mg - Stella điều trị tăng cholesterol máu, giảm mỡ máu (3 vỉ x 10 viên)

Tác dụng phụ Tác dụng phụ Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn). Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp: Thiếu máu. Tâm thần: Rất hiếm gặp: Mất ngủ. Chưa rõ tần suất: Trầm cảm. Thần kinh: Hiếm gặp: Đau đầu, dị cảm, hoa mắt, đau thần kinh ngoại biên. Rất hiếm gặp: Giảm trí nhớ. Hô hấp, ngực và trung thất: Chưa rõ tần suất: Bệnh phổi kẽ. Tiêu hóa: Hiếm gặp: Táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy. Gan-mật: Hiếm gặp: Viêm gan/vàng da. Rất hiếm gặp: Suy gan gây tử vong và không tử vong. Da và mô dưới da: Hiếm gặp: Ban, ngứa, rụng tóc. Cơ xương, mô liên kết và xương: Hiếm gặp: Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận, đau cơ, chuột rút cơ bắp. Chưa rõ tần suất: Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch, bệnh ở gân, đôi khi biến chứng do đứt gân. Hệ sinh sản và vú: Chưa rõ tần suất: Rối loạn chức năng cương dương. Toàn thân: Hiếm gặp: Suy nhược. Hội chứng quá mẫn rõ ràng đã được báo cáo hiếm gặp bao gồm một số biểu hiện: Phù mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ dạng thấp khớp, viêm cơ-da, viêm mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tốc độ lắng máu (ESR), viêm khớp và đau khớp, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, sốt, cơn đỏ bừng, khó thở và khó chịu. Những nghiên cứu liên quan: Hiếm gặp: Tăng transaminase huyết thanh (alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase, Ɣ-glutamyl transpeptidase), tăng phosphatase kiềm; tăng nồng độ CK huyết thanh. Tăng nồng độ HbA1C và glucose huyết lúc đói đã được báo cáo với các statin, kể cả simvastatin. Đã có báo cáo sau lưu hành hiếm gặp về suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, hay quên, quên, suy giảm trí nhớ, lú lẫn) liên quan đến việc sử dụng statin, kể cả simvastatin. Các báo cáo nhìn chung không nghiêm trọng, và hồi phục khi ngưng thuốc statin với các thời gian khởi phát triệu chứng khác nhau (1 ngày đến nhiều năm) và biến mất triệu chứng (trung bình 3 tuần). Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin: Rối loạn giấc ngủ, trong đó có những cơn ác mộng. Rối loạn chức năng tình dục. Đái tháo đường: Tần suất phụ thuộc vào có hay không có các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói ≥ 5.6mmol/L, chỉ số BMI (> 30kg/m2), tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp). Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 3A4 (itraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, các thuốc ức chế HIV-protease, boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin, danazol): Tăng nguy cơ bệnh cơ và ly giải cơ vân do làm tăng nồng độ hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong suốt quá trình điều trị với simvastatin. Amiodaron, verapamil và danazol: Nguy cơ mắc bệnh cơ và ly giải cơ vân gia tăng khi sử dụng đồng thời amiodaron, verapamil hoặc danazol với liều cao simvastatin. Amlodipin và acid fusidic: Tăng nguy cơ bị bệnh cơ. Rifampicin: Giảm diện tích dưới đường cong của simvastatin. Cyclosporin, gemfibrozil: Tăng diện tích dưới đường cong của simvastatin. Thuốc chống đông coumarin: Chảy máu và kéo dài thời gian prothrombin đã được báo cáo trên những bệnh nhân đang dùng simvastatin. Nước ép bưởi: Làm tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương. Tránh dùng lượng lớn nước ép bưởi (> 1 lít Anh/ngày). * Khi sử dụng thuốc hạ cholesterol máu - nhóm statin đồng thời với: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ. Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Thương hiệu
STELLA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Cách sử dụng Viên nén Simvastatin 10mg - Stella điều trị tăng cholesterol máu, giảm mỡ máu (3 vỉ x 10 viên) Liều dùng Cách dùng: Simvastatin STADA được sử dụng bằng đường uống, uống liều duy nhất vào buổi tối. Liều lượng: Uống liều duy nhất 5 - 80mg/ngày vào buổi tối. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần, được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 4 tuần đến liều tối đa 80mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối. Liều 80mg chỉ được khuyến cáo ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết nặng và có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch không đạt mục tiêu điều trị trên liều thấp hơn và khi lợi ích dự kiến cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. Tăng cholesterol huyết: Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn, và nên tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị với simvastatin. Liều khởi đầu thông thường là 10 - 20mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối. Những bệnh nhân cần giảm mạnh LDL-C (> 45%) có thể bắt đầu liều 20 - 40mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần, được thực hiện như quy định ở trên. Tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử: Dựa trên các kết quả nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, liều khởi đầu khuyến cáo là 40mg/ngày vào buổi tối. Simvastatin nên được sử dụng như biện pháp hỗ trợ cho các liệu pháp điều tri hạ lipid khác (như gạn tách LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu không có sẵn các liệu pháp điều trị này. Ở bệnh nhân dùng đồng thời lomitapid với simvastatin, liều simvastatin không được vượt quá 40mg/ngày. Phòng ngừa tim mạch: Liều thông thường của simvastatin là 20 - 40mg/ngày, dùng liều duy nhất vào buổi tối ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch vành (CHD, có hoặc không tăng lipid huyết). Điều trị bằng thuốc có thể được bắt đầu đồng thời với chế độ ăn kiêng và tập thể dục. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần, được thực hiện như quy định ở trên. Điều trị đồng thời: Simvastatin có hiệu quả khi dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc gắn vào acid mật. Nên uống trước hơn 2 giờ hoặc sau hơn 4 giờ khi uống các thuốc gắn vào acid mật. Ở bệnh nhân dùng simvastatin đồng thời với các fibrat, khác với gemfibrozil hoặc fenofibrat, liều simvastatin không nên vượt quá 10mg/ngày. Ở bệnh nhân dùng amiodaron, amlodipin, verapamil, diltiazem đồng thời với simvastatin, liều simvastatin không nên vượt quá 20mg/ngày. Bệnh nhân tổn thương thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), liều >10mg/ngày nên được xem xét một cách cẩn thận, và nếu xét thấy cần thiết, sử dụng thận trọng. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em:Đối với trẻ em và thanh thiếu niên (các bé trai giai đoạn Tanner II trở lên và các bé gái có kinh ít nhất một năm, 10-17 tuổi) bị tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử, liều khởi đầu thông thường được khuyến cáo là 10mg x 1 lần/ngày vào buổi tối. Trẻ em và thanh thiếu niên nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trước khi bắt đầu điều trị simvastatin; cần tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị simvastatin. Khoảng liều khuyến cáo là 10 – 40mg/ngày; liều tối đa là 40mg/ngày. Liều nên được sử dụng tùy theo cá thể dựa theo mục đích khuyến cáo điều trị dành cho nhóm bệnh nhi. Điều chỉnh liều phải được thực hiện trong khoảng cách 4 tuần hoặc hơn. Kinh nghiệm sử dụng simvastatin ở trẻ em trước tuổi dậy thì còn hạn chế.

Thành phần

Thành phần Viên nén Simvastatin 10mg - Stella điều trị tăng cholesterol máu, giảm mỡ máu (3 vỉ x 10 viên) Hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim Simvastatin STADA 10mg chứa: Simvastatin 10mg. Tá dược: Lactose khan, microcrystallin cellulose, tinh bột tiền hồ hóa, butylhydroxyanisol, talc, magnesi stearat, hypromellose 6 cps, hydroxypropyl cellulose, titan dioxyd.

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng Viên nén Simvastatin 10mg - Stella điều trị tăng cholesterol máu, giảm mỡ máu (3 vỉ x 10 viên) Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Điều trị tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp, dưới dạng hỗ trợ cho chế độ ăn, khi sự đáp ứng của cơ thể với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị khác không dùng thuốc (tập thể dục, giảm cân) vẫn chưa đủ. Điều trị tăng cholesterol huyết thể đồng hợp tử có tính gia đình như một sự hỗ trợ cho chế độ ăn uống và các biện pháp làm giảm lipid khác (như: gạn tách LDL) hoặc khi các biện pháp này không thích hợp. Điều trị tăng triglycerid huyết. Giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc bệnh tiểu đường, với mức cholesterol bình thường hoặc tăng cao.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ Tác dụng phụ Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn). Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp: Thiếu máu. Tâm thần: Rất hiếm gặp: Mất ngủ. Chưa rõ tần suất: Trầm cảm. Thần kinh: Hiếm gặp: Đau đầu, dị cảm, hoa mắt, đau thần kinh ngoại biên. Rất hiếm gặp: Giảm trí nhớ. Hô hấp, ngực và trung thất: Chưa rõ tần suất: Bệnh phổi kẽ. Tiêu hóa: Hiếm gặp: Táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy. Gan-mật: Hiếm gặp: Viêm gan/vàng da. Rất hiếm gặp: Suy gan gây tử vong và không tử vong. Da và mô dưới da: Hiếm gặp: Ban, ngứa, rụng tóc. Cơ xương, mô liên kết và xương: Hiếm gặp: Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận, đau cơ, chuột rút cơ bắp. Chưa rõ tần suất: Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch, bệnh ở gân, đôi khi biến chứng do đứt gân. Hệ sinh sản và vú: Chưa rõ tần suất: Rối loạn chức năng cương dương. Toàn thân: Hiếm gặp: Suy nhược. Hội chứng quá mẫn rõ ràng đã được báo cáo hiếm gặp bao gồm một số biểu hiện: Phù mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ dạng thấp khớp, viêm cơ-da, viêm mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tốc độ lắng máu (ESR), viêm khớp và đau khớp, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, sốt, cơn đỏ bừng, khó thở và khó chịu. Những nghiên cứu liên quan: Hiếm gặp: Tăng transaminase huyết thanh (alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase, Ɣ-glutamyl transpeptidase), tăng phosphatase kiềm; tăng nồng độ CK huyết thanh. Tăng nồng độ HbA1C và glucose huyết lúc đói đã được báo cáo với các statin, kể cả simvastatin. Đã có báo cáo sau lưu hành hiếm gặp về suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, hay quên, quên, suy giảm trí nhớ, lú lẫn) liên quan đến việc sử dụng statin, kể cả simvastatin. Các báo cáo nhìn chung không nghiêm trọng, và hồi phục khi ngưng thuốc statin với các thời gian khởi phát triệu chứng khác nhau (1 ngày đến nhiều năm) và biến mất triệu chứng (trung bình 3 tuần). Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin: Rối loạn giấc ngủ, trong đó có những cơn ác mộng. Rối loạn chức năng tình dục. Đái tháo đường: Tần suất phụ thuộc vào có hay không có các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói ≥ 5.6mmol/L, chỉ số BMI (> 30kg/m2), tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp). Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 3A4 (itraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, các thuốc ức chế HIV-protease, boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin, danazol): Tăng nguy cơ bệnh cơ và ly giải cơ vân do làm tăng nồng độ hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong suốt quá trình điều trị với simvastatin. Amiodaron, verapamil và danazol: Nguy cơ mắc bệnh cơ và ly giải cơ vân gia tăng khi sử dụng đồng thời amiodaron, verapamil hoặc danazol với liều cao simvastatin. Amlodipin và acid fusidic: Tăng nguy cơ bị bệnh cơ. Rifampicin: Giảm diện tích dưới đường cong của simvastatin. Cyclosporin, gemfibrozil: Tăng diện tích dưới đường cong của simvastatin. Thuốc chống đông coumarin: Chảy máu và kéo dài thời gian prothrombin đã được báo cáo trên những bệnh nhân đang dùng simvastatin. Nước ép bưởi: Làm tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương. Tránh dùng lượng lớn nước ép bưởi (> 1 lít Anh/ngày). * Khi sử dụng thuốc hạ cholesterol máu - nhóm statin đồng thời với: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ. Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.