← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Captopril 25mg Domesco điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Captopril 25mg điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110088424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Captopril 25mg Domesco Chỉ định sử dụng Người bệnh được chỉ định sử dụng Captopril 25mg Domesco khi gặp các tình trạng sau: Tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Bằng cách ức chế enzym chuyển dạng angiotensin I, hoạt chất Captopril mang lại hiệu quả kiểm soát tối ưu cho bệnh nhân tăng huyết áp và suy tim. Cơ chế hạ huyết áp của hoạt chất này gắn liền với quá trình ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron. Khi thận giải phóng enzym renin vào máu, chất này sẽ tương tác với globulin huyết tương nhằm tạo ra angiotensin I (một decapeptid hoạt tính kém). Dưới sự xúc tác từ enzym chuyển dạng (ACE), angiotensin I tiếp tục chuyển đổi thành angiotensin II - một chất gây co mạch nội sinh rất mạnh, đồng thời thúc đẩy vỏ thượng thận bài tiết aldosteron dẫn đến tích tụ natri và nước. Quá trình tạo thành angiotensin II này bị chặn lại một cách hiệu quả nhờ hoạt chất Captopril. Tác dụng chống tăng huyết áp: Sức cản động mạch ngoại biên được giảm thiểu nhờ Captopril mà không làm ảnh hưởng xấu đến cung lượng tim. Người bệnh vẫn duy trì được lưu lượng máu tưới thận ổn định hoặc tăng thêm, trong khi mức lọc cầu thận hầu như không biến động lớn. Dù vậy, hiện tượng suy giảm mức lọc cầu thận tạm thời (nhận biết qua nồng độ creatinin huyết thanh gia tăng) vẫn có khả năng xảy ra nếu huyết áp bị hạ đột ngột ở những đối tượng bị tăng huyết áp lâu ngày hoặc huyết áp quá cao. Sau khi dùng liều đầu tiên khoảng 60 - 90 phút, tác dụng hạ huyết áp bắt đầu biểu hiện rõ rệt. Liều lượng sử dụng sẽ quyết định trực tiếp đến thời gian duy trì hiệu quả: thông thường một liều tiêu chuẩn có thể kéo dài tác dụng tối thiểu 12 giờ. Để đạt được đáp ứng hạ áp tối đa trong kiểm soát tăng huyết áp, người bệnh cần duy trì dùng thuốc liên tục trong 4 tuần. Sau thời gian sử dụng Captopril khoảng 2 - 3 tháng, hiện tượng phì đại thất trái ở bệnh nhân sẽ được cải thiện đáng kể. Hiệu quả hạ áp của hoạt chất này luôn giữ mức ổn định, không chịu ảnh hưởng bởi tư thế nằm hay đứng của người bệnh. Dù rất hiếm gặp tình trạng hạ huyết áp thế đứng (hạ huyết áp tư thế), nguy cơ này vẫn có thể xảy ra, nhất là đối với những bệnh nhân bị suy giảm thể tích tuần hoàn. Điều trị suy tim: Captopril ngăn chặn hiệu quả quá trình tăng sản cơ tim nhờ cơ chế ức chế sự tạo thành angiotensin II (yếu tố chủ chốt kích thích cơ tim tăng trưởng). Ở bệnh nhân suy tim, hoạt chất này hỗ trợ giảm thiểu tiền gánh, hạ thấp sức cản ngoại biên, thúc đẩy cung lượng tim và cải thiện hiệu suất hoạt động của cơ tim. Người bệnh sẽ nhanh chóng nhận thấy những chuyển biến tích cực về lâm sàng và huyết động, các cải thiện này được duy trì ổn định suốt thời gian dùng thuốc. Ngay cả nhóm bệnh nhân có đáp ứng huyết động hạn chế vẫn ghi nhận sự tiến triển tốt trên lâm sàng. Dòng máu nuôi thận có khả năng tăng vọt đến 60%, thường xuất hiện sau khi uống thuốc từ 60 - 90 phút, đạt đỉnh điểm sau 3 - 8 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ. Việc kết hợp Captopril cùng các thuốc lợi tiểu thông thường và digitalis là khả thi. Dù vậy, người bệnh tuyệt đối tránh dùng chung với nhóm lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolacton) nhằm phòng ngừa biến chứng tăng kali huyết nghiêm trọng. Điều trị nhồi máu cơ tim: Khả năng làm chậm sự tiến triển của xơ vữa động mạch từ các chất ức chế ACE giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim. Việc sử dụng Captopril góp phần hạ thấp tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Y văn khuyến cáo cần cho người bệnh dùng thuốc sớm ngay trong giai đoạn cấp tính của cơn nhồi máu cơ tim, kể cả trường hợp xuất hiện dấu hiệu rối loạn chức năng thất trái tạm thời. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Khi dùng theo đường uống, Captopril đạt sinh khả dụng xấp xỉ 65% và đạt nồng độ huyết tương tối đa sau 1 giờ. Sự hấp thu hoạt chất này không bị tác động bởi thức ăn. Hoạt chất có thể tích phân bố đạt mức 0,7 lít/kg. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động khoảng 2 giờ. Các thông số thanh thải bao gồm: thanh thải toàn phần đạt 0,8 lít/kg/giờ, thanh thải qua thận chiếm 50% (trung bình khoảng 0,4 lít/kg/giờ). Có tới khoảng 75% liều dùng được bài tiết qua đường nước tiểu. Trong lượng đào thải này, có 50% là hoạt chất nguyên vẹn chưa chuyển hóa, phần còn lại tồn tại dưới dạng các chất chuyển hóa captopril cystein và dẫn xuất disulfid của Captopril. Nếu người bệnh bị suy giảm chức năng thận, nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể hoàn toàn có thể xảy ra.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Captopril 25mg Domesco Mỗi 1 viên nén chứa hoạt chất sau: Captopril (25mg)

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Captopril 25mg Domesco Hướng dẫn cách sử dụng Bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Để hoạt chất được hấp thu một cách tối ưu, thời điểm uống thuốc thích hợp nhất là trước khi ăn 1 giờ. Liều dùng phù hợp Liều dùng cho người tăng huyết áp: Thông thường, người bệnh uống 25 mg/lần, mỗi ngày từ 2 - 3 lần. Bác sĩ có thể chỉ định liều khởi đầu thấp hơn, dao động từ 6,25 mg (uống 2 lần/ngày) đến 12,5 mg (uống 3 lần/ngày). Trường hợp chỉ số huyết áp vẫn chưa ổn định sau 1 - 2 tuần điều trị, liều lượng có thể tăng lên đến 50 mg, chia làm 2 hoặc 3 lần uống mỗi ngày. Cần lưu ý liều dùng tối đa trong ngày không được vượt quá 150 mg. Ngoài ra, việc kết hợp thêm thuốc lợi tiểu nhóm thiazid liều thấp (chẳng hạn như hydroclorothiazid 15 mg/ngày) cũng có thể được cân nhắc. Trường hợp xuất hiện cơn tăng huyết áp kịch phát (cần hạ huyết áp nhanh chóng trong vòng vài giờ): Liều thông thường là 12,5 - 25 mg uống trực tiếp. Nếu cần thiết, liều này có thể lặp lại 1 đến 2 lần sau mỗi 30 - 60 phút hoặc giãn cách dài hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng hoạt chất Captopril trong tình huống này đòi hỏi sự cẩn trọng tối đa. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận: Hệ số thanh thải creatinin ml/phút/m 2 Liều ban đầu mg/ngày Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần < 50 12,5 mg x 3 25 mg x 3 < 20 6,25 mg x 3 12,5 mg x 3 Đối với người bệnh suy tim: Việc kết hợp Captopril cùng với thuốc lợi tiểu được khuyến cáo cho nhóm đối tượng này. Liều dùng thông thường nằm trong khoảng 6,25 - 50 mg/lần, uống ngày 2 lần. Khi có chỉ định, liều lượng có thể tăng lên mức 50 mg/lần, dùng 2 lần mỗi ngày. Riêng những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc có nồng độ natri trong máu thấp hơn 130 mmol/lít cần được khởi đầu bằng mức liều thấp hơn. Nguy cơ hạ huyết áp sẽ tăng lên khi dùng chung với thuốc lợi tiểu, nhất là ở bệnh nhân suy tim, người bị hạ natri máu hoặc người cao tuổi. Do đó, khuyến cáo nên tạm ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu khoảng 3 ngày trước khi bắt đầu dùng các hoạt chất ức chế ACE. Sau khi cơ thể đã thích ứng với chất ức chế ACE, người bệnh có thể dùng lại thuốc lợi tiểu. Trường hợp rối loạn chức năng thất trái xảy ra sau nhồi máu cơ tim: Người bệnh có thể bắt đầu dùng Captopril sớm nhất là 3 ngày sau khi bị nhồi máu cơ tim có kèm theo rối loạn chức năng thất trái. Quá trình điều trị khởi đầu với liều 6,25 mg, sau đó chuyển sang liều 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày. Trong vài ngày kế tiếp, liều dùng có thể tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày và tiếp tục nâng lên mức 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong các tuần tiếp theo, tùy thuộc vào khả năng dung nạp thuốc của cơ thể. Hoạt chất Captopril có thể phối hợp đồng thời với các phương pháp điều trị sau nhồi máu cơ tim khác như thuốc chẹn beta, aspirin hoặc thuốc tan huyết khối. Đối với người mắc bệnh thận do biến chứng đái tháo đường: Liều dùng thông thường được khuyến cáo là 25 mg x 3 lần/ngày và duy trì lâu dài. Trong trường hợp hiệu quả hạ áp chưa đạt mục tiêu, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp thêm các nhóm thuốc hạ huyết áp khác, ví dụ như thuốc lợi tiểu. Liều dùng dành cho trẻ em: Liều khởi đầu được tính theo cân nặng là 300 microgam (tương đương 0,3 mg)/kg thể trọng/lần, uống 3 lần/ngày. Cứ sau mỗi 8 - 24 giờ, liều lượng có thể tăng thêm từng lượng 0,3 mg/kg cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tối thiểu mong muốn. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng: Đối với bệnh nhân bị suy thận có nồng độ creatinin huyết thanh dưới 175 micromol/lít, người mắc bệnh tự miễn mô liên kết hoặc đang trong liệu trình điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, việc xét nghiệm kiểm tra số lượng bạch cầu cần được thực hiện định kỳ 2 tuần một lần trong suốt 3 tháng đầu. Ngoài ra, hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng như sốt, đau họng hoặc các biểu hiện nghi ngờ nhiễm khuẩn khác. Các thông tin về liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế sẽ được điều chỉnh cá nhân hóa dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể và tiến triển của bệnh lý. Người bệnh cần thảo luận trực tiếp với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để có chỉ định liều dùng chính xác nhất. Khi dùng quá liều phải làm sao? Biểu hiện khi dùng quá liều: Bệnh nhân có thể xuất hiện các dấu hiệu như nhức đầu, sốt hoặc tụt huyết áp. Biện pháp xử trí: Khi xảy ra tình trạng phù mạch gây ảnh hưởng tới thanh quản, thanh môn hoặc lưỡi, các bước can thiệp y tế bao gồm: Ngay lập tức dừng sử dụng Captopril và đưa bệnh nhân đi cấp cứu; thực hiện tiêm dưới da adrenalin, đồng thời tiêm tĩnh mạch hydrocortison và diphenhydramin hydroclorid. Tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid nồng độ 0,9% nhằm ổn định huyết áp cho người bệnh; phương pháp thẩm tách máu có thể được áp dụng để đào thải hoạt chất Captopril ra khỏi cơ thể. Nếu rơi vào tình huống nguy kịch, người nhà cần liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự hỗ trợ kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bù ngay sau khi nhớ ra. Dù vậy, nếu thời điểm nhớ ra đã quá cận kề với liều uống tiếp theo, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và duy trì lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều lượng để bù đắp cho liều đã lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Captopril đối với các đối tượng dưới đây: Người có tiền sử bị phù mạch, hoặc vừa trải qua nhồi máu cơ tim nhưng huyết động chưa ổn định. Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận ở cả hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ còn một quả thận duy nhất. Người bị hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ, hoặc mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn tiến triển nặng. Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Quá trình điều trị bằng thuốc đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ và thận trọng cao ở các nhóm đối tượng sau: Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Người đang thực hiện thẩm tách máu. Bệnh nhân bị mất nước hoặc đang dùng các thuốc lợi tiểu mạnh (do có nguy cơ cao bị hạ huyết áp nghiêm trọng). Khi phối hợp Captopril với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), người bệnh cần được theo dõi sát sao vì hoạt chất này có khả năng làm tăng nhẹ nồng độ kali trong máu. Việc bổ sung các muối chứa kali cũng cần hết sức cẩn thận và phải định kỳ kiểm tra cân bằng điện giải. Đối với người bệnh có hoạt độ renin tăng mạnh, liều Captopril đầu tiên có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng; trường hợp này cần xử trí bằng cách truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Tình trạng hạ huyết áp tạm thời này không bắt buộc phải ngừng thuốc hoàn toàn. Nguy cơ và thời gian hạ huyết áp nặng sẽ được hạn chế nếu bắt đầu điều trị bằng liều thấp (6,25 mg hoặc 12,5 mg). Trong trường hợp bệnh nhân phải trải qua đại phẫu có gây mê bằng các thuốc gây hạ huyết áp, cần lưu ý Captopril sẽ ức chế quá trình tạo angiotensin II và kích thích giải phóng renin thứ phát, dễ dẫn đến hạ huyết áp kịch phát; tình trạng này cần được khắc phục bằng cách bổ sung thể tích tuần hoàn. Nguy cơ xảy ra các phản ứng phản vệ nghiêm trọng sẽ tăng cao khi phối hợp chất ức chế ACE với màng thẩm tách có tính thấm cao, quá trình lọc máu, gạn tách LDL hoặc trong thời gian thực hiện liệu pháp giải mẫn cảm - chống dị ứng. Kết quả xét nghiệm tìm aceton trong nước tiểu có thể bị dương tính giả do ảnh hưởng từ Captopril. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành các loại máy móc không bị ảnh hưởng bởi thuốc này. Sử dụng trong thai kỳ Việc thai phụ dùng Captopril hoặc bất kỳ chất ức chế ACE nào khác trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba có nguy cơ gây hại nghiêm trọng cho thai nhi cũng như trẻ sơ sinh. Các biến chứng có thể gặp gồm hạ huyết áp, thiểu sản sọ sơ sinh, vô niệu, suy thận (có thể không hồi phục) và tử vong. Tình trạng thiểu ối cũng có thể xuất hiện do chức năng thận của thai nhi bị suy giảm. Ngoài ra, y văn đã ghi nhận các trường hợp thai chậm phát triển, sinh non và còn ống động mạch đã xảy ra. Do đó, tuyệt đối không dùng Captopril cho phụ nữ trong suốt thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Do Captopril có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và dễ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, người đang cho con bú không được phép sử dụng Captopril cũng như các thuốc ức chế ACE khác. Tương tác với thuốc khác Cần đặc biệt lưu ý các phản ứng tương tác khi phối hợp Captopril với các thuốc sau: Sử dụng chung với furosemid sẽ làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp (hiệp đồng tác dụng). Hiệu quả hạ huyết áp của Captopril bị suy giảm khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (đặc biệt là indomethacin). Captopril có nguy cơ làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh khi dùng chung. Tác dụng hạ huyết áp của Captopril bị hạn chế bởi các chất cường giao cảm. Nguy cơ tăng kali huyết xuất hiện khi phối hợp Captopril với cyclosporin hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali.

Mô tả chi tiết

Thuốc Captopril 25mg Domesco là gì? Thuốc Captopril 25mg Domesco là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Với hoạt chất chính là Captopril, thuốc được chỉ định sử dụng nhằm kiểm soát tình trạng tăng huyết áp, hỗ trợ điều trị suy tim và cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim khi huyết động đã đạt trạng thái ổn định.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.